Phong thuỷ nhà ở – bát tự tứ trụ
Xin chư vị mở lòng xem qua vài thông tin để tránh mất thời gian của các vị
Kiên nhẫn xem thông tin, trước khi liên hệ, nhắn trực tiếp zalo (không cần kết bạn), xin kiên nhẫn đợi phản hồi (xem trực tiếp và online), trường hợp chưa hiểu nội dung, không nên liên hệ vì chưa đủ duyên
Đề mục xem phong thuỷ (xin phép không vấn đáp nội dung khác ngoài 4 mục sau)
Xem phong thuỷ – Khải Toàn

Xem bát tự mệnh khuyết giúp cải biến vận trình, cần thời gian và kiên trì. Xem và cải thiện phong thủy nhà giúp cải thiện tài lộc, thuận hòa trong thời gian ngắn, trên tất cả, Khải Toàn giúp các vị phương pháp, các vị phải đủ phước duyên và sống thiện lành mới có thể cải biến
Những lý do các vị chưa nên xem: thiếu quyết đoán (e ngại, lo sợ), không tin vào bản thân mình có thể thay đổi (mình không tin mình ai tin mình), thiếu sự kiên nhẫn (dễ thối chí không việc gì thành), còn nghi ngại phong thủy, ngại chi phí cao, đang đau khổ
Nếu chư vị đang đau khổ, nhưng có niềm tin nhân quả, muốn tập thiền, cần tìm lời khuyên để vượt qua, Khải Toàn sẵn lòng lắng nghe và chia sẻ trong điều kiện cho phép (không đề cập phong thủy)
Xin phép không vấn đáp bất kỳ mục nào khác ngoài 4 mục sau
Nếu không thuộc 4 đề mục bên dưới, mời nhấn vào đây xem trường hợp ngoại lệ
Mời nhấn vào mục cần xem
-
Khải Toàn (79) 090.110.7711 Zalo (ưu tiên) / WhatsApp / Telegram (mời nhấn vào app cần liên hệ)
(xin mở lòng đọc nội dung và hướng dẫn, nhắn trực tiếp việc cần trao đổi không tiện nghe máy khi chưa nhắn zalo, nhắn sau 24h chưa phản hồi xin các vị nhắn lại, xin mở tính năng cho phép người lạ nhắn tin trong zalo, cảm mến chư vị 🙏)
Đề mục xem Tết 2026
– Những vị đã xem lá số chi tiết: 2.4tr
– Những vị mới: … (bao gồm tra lá số)
Chủ đề:
– Bát tự mệnh khuyết
– Đại vận 10 năm
– Vận trong năm
– Tài lộc, tình cảm
– Phương pháp khai vận
– Thời gian tiếp 1h10p
– Số người tiếp tối đa 3
* Xin phép không nhận những vị sinh trước 1974
** Cá biệt: những vị muốn gặp Khải Toàn trò chuyện về “thiền, tu học, đời sống” nhưng không có nhu cầu xem, có thể mở lòng nhắn hẹn (không có phí)
Cảm ơn và chúc chư vị an lành

MỤC 1: XEM BÁT TỨ TỨ TRỤ – CẢI VẬN THEO MỆNH KHUYẾT
Bát tự – mệnh khuyết trọn đời (hạn chế nhận)
Họ tên, ngày – tháng – năm – giờ sinh (DL), giới tính
Ví dụ: Nhờ thầy xem mệnh
Vân Anh, Nữ, 21/8/1992 – 20h30 DL
Kèm chia sẻ ngắn gọn 3 dòng về mong muốn hiện tại, ví dụ: tìm phương pháp cải thiện tài lộc/ tình cảm/ tâm tính…
TRỢ DUYÊN 1 PHẦN QUÀ CHO MỆNH CÓ MẬT MÃ THIÊN TÀI (Mời nhấn xem)
• Cách trao đổi: chư vị đọc kỹ thông tin và liên hệ trực tiếp qua zalo > gửi thông tin theo mẫu > kiên nhẫn đợi hồi đáp > nếu có thể nhận > trao đổi chi phí & thời gian > sau khi nhận kết quả > Có thể nhắn tin hỏi hoặc hẹn trao đổi – trò chuyện tại HCM (không có phí) > Khải Toàn mong muốn chư vị hiểu bản thân qua lá số, dùng phương pháp lành để cải tạo vận mệnh
• Nếu không thể nhận xem, xin phép không nêu lý do cụ thể (đa phần Khải Toàn không đủ khả năng giúp ở hiện tại)
• Lưu ý khác: xin đừng vội liên hệ khi chưa đọc hiểu nôi dung trình bày, hoặc quan tâm nhiều về mức phí, hoặc chưa thực sự quyết tâm thay đổi bản thân… trong các trường hợp trên chưa nên liên hệ, hãy nghe giảng kinh và hành thiền là các thay đổi vận khí tốt nhất
Mời các vị dành vài phút xem “Ý nghĩa xem mệnh”
Các phần luận đoán trong kết quả:
- Ưu khuyết điểm của tính cách
- Giai đoạn nào có tài lộc
- Quý nhân là ai
- Cung tài lộc vượng hay nhược
- Mệnh khuyết trọn đời (cần và kỵ)
- Tóm tắt đại Vận hiện tại (các sự kiện 10 năm hiện tại)
- Tóm tắt vận trong năm
- Chọn lựa ngũ hành khuyết (sự việc, đồ vật, nơi đến, ăn uống)
- Chọn lựa người hợp tác – nghành nghề
- Phương hướng tốt cho mệnh
- Học thuật cải vận
- Các sự kiện bản thân
- Hướng thiện – tĩnh tâm
- Những phương pháp khai vận
– Thuật số này là Bát tự tứ trụ (không phải tử vi) - Phù hợp với người 1978 đến 2005 (ngoài tuổi này nên xét phong thuỷ nhà ở)
________________
* Không xem giúp, cần chính thân chủ liên hệ.
* Lưu ý: Khi luận Mệnh khuyết cải vận, chư vị hãy mạnh dạn gạt bỏ quan niệm về “Mệnh năm”. Thuật toán dùng “mệnh theo năm” chỉ lấy 2 ô, với thuật xem mệnh khuyết Bát tự bao gồm cả 8 ô (năm tháng ngày giờ sinh) + giới tính, nên tỉ lệ chính xác cao hơn rất nhiều.
* Phương trình này là một thuật toán về luận mệnh. Tuy nhiên Khải Toàn không luận quá nhiều về tương lai. Mục đích tra cứu nhằm chỉ ra mật mã Ngũ hành bát tự, để gia chủ ứng dụng, kiểm nghiệm, nhằm Cải vận.
Xin cân nhắc trước khi liên hệ

MỤC 2: XEM PHONG THỦY NHÀ Ở/ CTY/ SHOP
Thông tin xem PHONG THỦY NHÀ Ở/CTY
Xem trực tiếp các tỉnh hoặc online
Họ tên, ngày – tháng – năm – giờ sinh (DL), giới tính
Ví dụ: Nhờ thầy xem Phong thuỷ nhà ở tỉnh …
Quang Minh, Nam, 12/11/1980 – 19h30 DL
Kèm chia sẻ ngắn gọn 3 dòng về mong muốn hiện tại, ví dụ: tìm phương pháp cải thiện tài lộc/ tình cảm/ tâm tính…
• Lưu ý 1: Nhà có 2 vợ chồng, cả 2 nên đồng thuận việc này. Nên có sẵn bản vẽ nhà 2D (dưới trang có hướng dẫn đo tọa độ và bản vẽ)chư vị đọc chưa hiểu, nhờ 1 người khác cùng xem.
• Lưu ý 2: xin đừng vội liên hệ khi chưa đọc hiểu nôi dung trình bày, hoặc quan tâm nhiều về mức phí, hoặc chưa thực sự quyết tâm thay đổi vận khí ngôi nhà… trong các trường hợp trên thì chưa nên liên hệ, hãy nghe giảng kinh và hành thiền là các thay đổi vận khí tốt nhất(nếu quá quan tâm đến mức phí ra sao khi chưa thực sự muốn thay đổi, các vị chưa nên liên hệ xem, tự tu tập cải thiện tâm an tịnh trong nhiều năm là phong thủy tốt nhất)
- Qui trình trao đổi việc thông thường với nhà CHUẨN BỊ XÂY
- 1) Gia chủ có sẵn thông tin: diện tích đất, hướng nhà, công năng, số phòng …
- 2) Gia chủ đưa thông tin nhờ kiến trúc sư thiết kế ra [bản vẽ 2D]
- 3) Khải Toàn khảo sát đất, xem [bản vẽ 2D], trao đổi (xem online có những hạn chế)
- 4) Lập quẻ, khuyến nghị điều chỉnh sửa [bản vẽ 2D] hợp phong thuỷ
- Gia chủ trao đổi riêng với 2 bên, hoặc tạo nhóm chát 3 bên [chủ nhà, kiến trúc sư, Khải Toàn] nhằm tiện trao đổi. Khải Toàn không thiết kế sơ đồ nhà 2D, chỉ khuyến nghị phương vị tốt xấu, vì vậy luôn cần kiến trúc sư thiết kế sơ đồ nhà
- Mục đích cuối cùng nhằm cân bằng: Tiện ích sống, thẩm mỹ, phong thuỷ
Mời xem lưu ý cơ bản khi thiết kế nhà trong phong thuỷ dành cho Kiến trúc sư
Phương pháp luận phong thuỷ
- Loan đầu (hình thể)
- Huyền không phi tinh, Phi tinh lưu niên
- Sinh thần bát tự nam/nữ gia chủ
- Phương pháp tu tập, làm lành
Nhấn vào đây xem HƯỚNG DẪN ĐO TỌA ĐỘ VÀ CHỤP HÌNH NGOÀI NHÀ GỬI THẦY
Tóm tắt thông tin gia chủ cung cấp: Tọa độ nhà/ bản vẻ 2D bố cục/ 2 hình ngoài nhà…

MỤC 3: XEM MỆNH HOẶC ĐẶT TÊN HỢP PHONG THỦY CHO TRẺ
NGƯỜI LỚN XEM CHO CON NHỎ HOẶC XEM ĐẶT TÊN CHO BÉ MỚI SINH
Xem mệnh khuyết trọn đời cho trẻ hoặc xem chọn tên hợp phong thuỷ cho trẻ.
Xem online và có thể hẹn gặp, phí xem 1 lá số tầm 2 đến 4tr
Các vị lưu ý, xem mệnh hoặc tên hợp sao cho tốt nhất cho bé, không phải tốt cho cha mẹ, không ai sống với ai cả đời, mỗi người có nghiệp lực khác nhau. Trợ duyên cho con ngũ hành hợp hoặc tên phù hợp là cho con một phước phần
Với trẻ cần đặt tên hợp phong thuỷ, xin phép không nhận nếu trẻ 1,5 tháng tuổi vẫn chưa có tên
Các vị nên biết, xem mệnh luận tính cách, khả năng của con, cho con những vật dụng bên cạnh phù hợp ngũ hành, là tạo phước cho con sự thuận lợi hơn về sau này, phước phần nghiệp lực đã hình thành từ đời quá khứ, nếu có thể bồi đắp, thì bồi đắp qua nhân cách sống làm gương của cha mẹ, qua sự giáo dưỡng thiện lành của gia đình, không chỉ vì cái tên hay phong thủy.
Vì thế, chọn tên hợp cho con là tốt, nhưng không bị ảnh hưởng xung đột giữa cha mẹ, càng không nên quá lo lắng sao cho có một cái tên thập toàn mỹ, hãy thuận duyên.
(Xem ngày dự sinh: xem giúp 1 lần 1 ngày duy nhất, không tính phí, trước 2 tuần bé sinh)
Họ tên, ngày – tháng – năm – giờ sinh (DL), giới tính (của trẻ và cha hoặc mẹ)
Ví dụ: Nhờ thầy xem cho trẻ
Ba hoặc Mẹ/ THANH NGỌC / 30/1/1993 – 22h30 dương,
Tên trẻ/ Trai hoặc Gái/ MINH ANH/ 12/11/2023 – 18h30 dương,
để tra xem “có thể trợ duyên xem được không“, nếu từ chối xin phép không nêu lý do
• Cách trao đổi: chư vị đọc kỹ thông tin và liên hệ trực tiếp qua zalo > gửi thông tin theo mẫu > kiên nhẫn đợi hồi đáp > nếu có thể nhận > trao đổi chi phí & thời gian cụ thể
• Nếu không thể nhận xem, xin phép không nêu lý do cụ thể (đa phần Khải Toàn không đủ khả năng giúp ở hiện tại)
• Lưu ý 1: với bé mới sinh cần đặt tên, tối đa 2 người có quyền quyết định chọn tên, nếu quá nhiều ý kiến thì không nên nhờ xem
• Lưu ý 2: xin đừng vội liên hệ khi chưa đọc hiểu nôi dung trình bày, hoặc quan tâm nhiều về mức phí, hoặc gia đình không đồng thuận vấn đề này… trong các trường hợp trên chưa nên liên hệ, hãy nghe giảng kinh và hành thiền là các thay đổi vận khí tốt nhất
Tóm tắt: Gia chủ đọc nội dung trên > gửi thông tin > đợi xác nhận & báo phí > hẹn ngày nhận file kết quả qua zalo > sau khi nhận file kết quả có thể đặt cuộc hẹn hỏi chi tiết (HCM)
Nội dung luận đoán lá số theo Bát tự tứ trụ – mệnh khuyết cải vận:
- Khuyến nghị tên phù hợp theo ngũ hành ( dành cho trẻ mới sinh trong 2 tháng)
Với trẻ dưới 14 tuổi - Ưu khuyết điểm của tính cách
- Quý nhân là ai
- Những mật mã của mệnh
- Màu sắc – vật dụng phù hợp (Dụng thần)
- Mệnh khuyết trọn đời (cần và kỵ)
- Tóm tắt các đại vận
- Khuyến nghị đặt tên cho bé, ngoài ý nghĩa, hợp với sinh thần bát tự, cần lưu ý khi đọc – viết, sao cho dễ đọc dễ nghe dễ nhìn
________________
Giáo dục thiện lành, biết bố thí, cảm thông là phước đức lớn nhất cha mẹ có thể dành cho trẻ
MỤC 4: TƯ VẤN CHỌN NGÀY GIỜ LÀNH CHO ĐẠI SỰ
Tư vấn online hoặc trực tiếp chọn ngày giờ lành
- Chọn ngày: nhập trạch, xây sửa nhà, khởi công, khai trương, mua xe, ký hợp đồng (xin phép không nhận xem ngày cưới, hỏi)
- Ngày dự định tiến hành nên trước ít nhất 15 ngày
- Tư vấn online và trực tiếp tại Tp.HCM (cần gửi đủ thông tin theo mục 2)
- Mức phí cố định gửi trước và có thời hạn tư vấn, giả dụ phí 3tr-5tr (này khác với phí xem nhà), tư vấn chọn 1 đến 5 ngày lành dự kiến, thời hạn tư vấn trong 6 tháng, đến khi chọn được ngày phù hợp
- Trong 1 tuần đầu trao đổi (sau khi gửi phí), nếu 2 phía không thuận ý, hoặc không đủ khả năng, sẽ xin phép tạm ngưng vấn đáp và hoàn lại phí
- Phương pháp xem: Bát tự tứ trụ (dụng thần mệnh khuyết), ngày tháng hợp với mệnh, hợp hoặc không xung với nhà/đất nơi tiến hành công việc, phi tinh lưu niên (hướng tốt & kém theo năm/ tháng)
- Có thể xem và chọn 1 ngày giờ lành sinh em bé (không tính phí)
Họ tên, ngày – tháng – năm – giờ sinh (dương lịch), giới tính
Ví dụ: Nhờ thầy tư vấn chọn ngày cho việc …
Tên Gọi – Nữ – 12/2/1980 (DL) – 18h35
Thời gian dự kiến, từ ngày/tháng đến ngày/tháng
Kèm chia sẻ ngắn gọn 3 dòng về mong muốn hiện tại, ví dụ: tìm phương pháp cải thiện tài lộc/ công việc thuận lợi…
• Cách trao đổi: chư vị đọc kỹ thông tin và liên hệ trực tiếp qua zalo > gửi thông tin theo mẫu > kiên nhẫn đợi hồi đáp > nếu có thể nhận > sẽ trao đổi chi tiết
• Trường hợp không đủ khả năng tư vấn vì những lý do khách quan, xin phép ngưng vấn đáp
• Lưu ý 1: Nhà có 2 vợ chồng, cả 2 nên đồng thuận việc này. Chư vị đọc chưa hiểu, nhờ 1 người khác cùng xem.
• Lưu ý 2: xin đừng vội liên hệ khi chưa đọc hiểu nôi dung trình bày
• Xét thấy có khả năng trợ duyên trực tiếp, có thể đặt lịch hẹn đến hoặc Khải Toàn mở lòng hẹn 1 hôm trò chuyện tại văn phòng
Trường hợp ngoại lệ, không thuộc 4 mục trên
Chư vị có tâm muốn gặp Khải Toàn, nhưng không thuộc 4 đề mục trên, Khải Toàn có thể mở lòng trong các việc sau: phương pháp tu tập sơ học, hành thiền, giúp người. Xin chư vị mở lòng nhắn qua zalo nội dung
-
Xin hẹn gặp thầy trò chuyện, kèm thông tin 1 + 2
-
1) Tên, ngày giờ sinh dương lịch (ví dụ Chị Nga, 1/12/1972 20h)
-
2) Nội dung hoặc trở ngại, ngắn ngọn tầm 5-10 dòng
-
Khải Toàn sẽ xem qua, đủ khả năng sẽ mở lòng đặt lịch hẹn
Bản vẽ nhà 2D cung cấp khi xem phong thuỷ
Những vị xem nhà/cty, mời gửi vài thông tin:
1) Tọa độ hướng cửa nhà, ví dụ 270 độ Tây
2) Bản vẽ nhà 2D (nếu căn hộ xin chủ đầu tư)
Lưu ý: gửi bản vẽ 2D file mềm, xin từ chủ nhà cũ, nếu là căn hộ: ban quản lý hoặc tìm google “tên dự án + m2”. Nếu chỉ có giấy cứng, xin xếp thật phẳng, tìm nơi đủ ánh sáng, để camera điện thoại vuông góc và chụp lại
3) Tầm 2 đến 4 hình ảnh bên ngoài nhà: mặt tiền và đối diện (chụp góc rộng thấy toàn cảnh)




Hướng dẫn đo toạ độ, ví dụ cửa: 90 độ Đông


Những pháp khí cho mệnh khuyết cải vận
• Pháp khí Kim. Pháp khí bên cạnh, trên bàn làm việc của người thiếu Kim nên có
Tượng bằng vàng bạc đồng, tượng Phật đồng hay trắng, con vật Gà, Khỉ, Tề Thiên, Gương soi, nên có 1 viên đá thạch anh trắng, chuông đồng, thảm trải bàn và lót chân nên dùng xám – kem. Nên đeo trang sức vàng bạc, tụng kinh gõ chuông
+ Kim dương là tủ lạnh, máy lạnh, đồng hồ treo tường, bấm móng tay, dao, kéo
– Kim âm thì dùng châu báu, trang sức, vàng bạc
:: Vật phẩm nên được thầy trì chú – sái tịnh thêm sinh khí, tự bản thân mệnh chủ vẫn có thể chú nguyện, chỉ cần có niềm tin để sản sinh từ trường lành cho chính mình
• Pháp khí Thủy. Pháp khí bên cạnh, trên bàn làm việc của người thiếu Thủy nên có
Không thể thiếu nước, cá, tượng màu đen, có thể dùng vàng bạc đồng và gương (nếu không kỵ Kim), con vật Chuột, Heo, nên có 1 viên đá thạch anh đen, thảm trải bàn và lót chân nên dùng đen – xanh dương. Tượng thần tài Mahakala màu đen. Móng tay sơn xanh. Nên đeo kính mát, uống nhiều nước
+ Thủy dương là vòi nước, công viên nước, biển
– Thủy âm thì dùng nước lọc bên mình, trang sức đá màu đen, bể cá, ao hồ
:: Vật phẩm nên được thầy trì chú – sái tịnh thêm sinh khí, tự bản thân mệnh chủ vẫn có thể chú nguyện, chỉ cần có niềm tin để sản sinh từ trường lành cho chính mình
• Pháp khí Mộc. Pháp khí bên cạnh, trên bàn làm việc của người thiếu Mộc nên có
Gỗ, tượng mèo, hổ, kitty, nên có 1 viên đá thạch anh xanh lá, chậu cây tán lá to, thảm trải bàn và lót chân nên dùng xanh lá. Giày dép nón túi xách đẹp, vòng gỗ trầm, ăn chay rất tốt. Tụng kinh gõ mõ
+ Mộc dương thì dùng Gỗ, Quần áo xanh lá, vịt cua
– Mộc âm thì dùng dây leo, hoa cỏ, trang giấy, sách vở, viết kinh
:: Vật phẩm nên được thầy trì chú – sái tịnh thêm sinh khí, tự bản thân mệnh chủ vẫn có thể chú nguyện, chỉ cần có niềm tin để sản sinh từ trường lành cho chính mình
• Pháp khí Hỏa. Pháp khí bên cạnh, trên bàn làm việc của người thiếu Hỏa nên có
Tượng Ngựa Dê Rắn, Nên có 1 viên đá thạch anh tím hoặc hồng, trang sức đá màu đỏ như ruby, thảm trải bàn và lót chân nên dùng đỏ, móng tay sơn đỏ hoặc nhuộn ít tóc đỏ. Vào bếp nấu ăn, ăn nóng ăn cay. Tượng thần tài Mahakala màu đỏ. Nên đón ánh nắng buổi sáng
+ Hỏa dương: ánh sáng mặt trời, ánh sáng đèn
– Hỏa âm thì dùng tượng màu đỏ, vật có nhiệt, nến
:: Vật phẩm nên được thầy trì chú – sái tịnh thêm sinh khí, tự bản thân mệnh chủ vẫn có thể chú nguyện, chỉ cần có niềm tin để sản sinh từ trường lành cho chính mình
• Pháp khí bên cạnh, trên bàn làm việc của người khuyết Thổ nên có
Tượng Dê Chó (Thổ có Hỏa) Rồng Trâu (Thổ có Thủy), trang sức đá màu nâu hay vàng đất, thảm trải bàn và lót chân nên dùng nâu, hòa hợp thiên nhiên, cách nghành nghề giáo dục hay nuôi dưỡng thân thể là Thổ
+ Thổ dương thì dùng vật làm từ đá, trụ thạch anh
– Thổ âm: làm đẹp, mát xa, giảm béo, trang điểm
:: Vật phẩm nên được thầy trì chú – sái tịnh thêm sinh khí, tự bản thân mệnh chủ vẫn có thể chú nguyện, chỉ cần có niềm tin để sản sinh từ trường lành cho chính mình
Một vị tìm kiếm thầy phong thuỷ gỏi ở TPHCM, mãi tìm hiểu và liên hệ rất nhiều thầy nhưng vẫn chưa quyết định được, có thể duyên chưa đủ, và trong danh sách tìm kiếm thầy phong thuỷ giỏi ấy hoàn toàn không có Khải Toàn xuất hiện, thầy phong thuỷ giỏi rất nhiều, đủ điều kiện sẽ hợp thành duyên, cũng vì lẽ đó, vị gia chủ ấy biết Khải Toàn thông qua một video hành thiền
Cũng có những vị, theo dõi nhiều thầy phong thuỷ ở Hà Nội, cuối cùng liên hệ Khải Toàn, tuy nhiên lại thiếu quyết tâm thay đổi, thiếu niềm tin vào bản thân, cuối cùng không quyết định xem, tất thảy đều do duyên phận
Khải Toàn dùng tri thức phong thủy chân chính, dùng khả năng tu tập của bản thân, để trợ duyên những vị đủ duyên đủ phước, trong kết quả kèm theo lời khai thị về sống chân thiện, mở lòng bố thí, khuyến nghị hành thiền, đó là những phương tiện gia tăng vận may ngoài ứng dụng phong thủy
5 QUI TẮC CĂN BẢN TÍNH MỆNH KHUYẾT
(trích tài liệu từ nhóm học phong thuỷ)
- 1) Nhật can (mệnh ngày sinh) là hạt giống
Ví dụ ngày Bính hành Hỏa dương thích Mộc Thủy, kỵ Thổ
ngày Nhâm hành Thủy dương đa phần kỵ Hỏa
- 2) Tháng sinh chủ quản ngũ hành (kèm tiết khí)
Ví dụ tháng Mão Dần mùa Xuân Mộc vượng kỵ Mộc khuyết Kim
Mùa Hè tháng Dần Ngọ Tuất kỵ Hỏa, khuyết Thủy (khuyết là thiếu)
Mùa Thu tháng Thân Dậu kỵ Kim, khuyết Mộc
Mùa Đông tháng Hợi Tý Sửu kỵ Thủy khuyết Hỏa
(ngạ mệnh)
các tiết khí Thổ quản như Thìn Tuất Sửu Mùi thường kỵ Thổ - 3) Hợp hóa tứ trụ, ví dụ Bính Tân hợp Thủy (hợp can)
Địa chi có: Dần Mão Thìn hợp Mộc
Tính hợp hóa xem sự vượng hay suy ngũ hành - 4) Cung chính tài
xem tứ trụ có chính tài (âm và dương với nhật can)
ví dụ ngày Mậu hành Thổ dương, xem tứ trụ hoặc đại vận có Thủy âm - 5) Thân vượng/ thân nhược
Trụ tháng sinh (nguyệt can) có ngũ hành đồng cung hoặc tương sinh cho Nhật can không
và các yếu tố khác… giới tính, họ tên, người bên cạnh, từ trường phong thuỷ nhà, sự tu tập…

1. Hướng dẫn vẽ mặt bằng nhà


2. Hướng dẫn đo toạ độ


3. Cung cấp hình ảnh bên ngoài nhà (chụp góc rộng)

Trợ duyên “1 phần quà” cho mệnh có mật mã Thiên tài (mật mã giúp người và đầu tư) với những vị xem lá số bát tự
Điều kiện nhỏ:
1) Mời chư vị vào mục “Tra lá số bát tự” (mời nhấn chữ), tra xem mệnh có mật mã Thiên tài không, tìm mệnh ngày sinh của mình và tra theo 10 hình bên dưới, mệnh ngày sinh (sinh ngày) gồm 10 can: Giáp, Ất, Bính, Đinh, Mậu, Kỷ, Canh, Tân, Nhâm, Quý.
2) Có mật mã Thiên tài và đang hoặc có ý tìm phương pháp tu sửa tâm thân
3) Mỗi vị được trợ duyên 1 thẻ may mắn/ 1 nămGHI CHÚ: chư vị tìm “mật mã ngày sinh của mình (khoanh tròn, dòng 1 cột 3)” và tra xem dòng “Thiên can“, có mật mã tương ưng như ví dụ không
1) Người sinh ngày GIÁP, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ MẬU là có mật mã Thiên tài
2) Người sinh ngày ẤT, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ KỶ là có mật mã Thiên tài
3) Người sinh ngày BÍNH, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ CANH là có mật mã Thiên tài
4) Người sinh ngày ĐINH, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ TÂN là có mật mã Thiên tài
5) Người sinh ngày MẬU, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ NHÂM là có mật mã Thiên tài
6) Người sinh ngày KỶ, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ QUÝ là có mật mã Thiên tài
7) Người sinh ngày CANH, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ GIÁP là có mật mã Thiên tài
8) Người sinh ngày TÂN, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ ẤT là có mật mã Thiên tài
9) Người sinh ngày NHÂM, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ BÍNH là có mật mã Thiên tài
10) Người sinh ngày QUÝ, 3 chữ còn lại của năm/tháng/giờ, nếu có chữ ĐINH là có mật mã Thiên tài
Gửi kèm ảnh chụp lá số


Mời xem 10 ví dụ ngày sinh có mật mã “Thiên tài”
- Ngày sinh Giáp

- Ngày sinh Ất

3) Ngày sinh Bính

4) Ngày sinh Đinh
5) Ngày sinh Mậu
6) Ngày sinh Kỷ
7) Ngày sinh Canh
8) Ngày sinh Tân
9) Ngày sinh Nhâm
10) Ngày sinh Quý
TÀI VỊ VÀ VĂN XƯƠNG CUNG
Cuộc sống ai cũng mong muốn hanh thông tài lộc, điều này là lẽ thường, ứng dụng phong thuỷ phù hợp, đời sống thiện lương, là cơ hội thêm tài lộc
Tìm ra được các cung tốt trong ngôi nhà, cần xác định chính xác Tài vị để đặt két sắt, phòng làm việc, nơi để tiền, hồ cá, bàn thờ Thần tài thổ địa….

Tìm cung Kích sao Hàm trì, Hoa cái, dịch mã, văn xương…
Tải app La bàn trên điện thoại, Tìm 1 cung hay 1 phương vị, cách thức như nhau, vẽ sơ đồ nhà, đứng giữa nhà mở La bàn xoay tìm phương hướng, ví dụ trong năm 2025 tìm sao TAM BÍCH thị phi nhập vào Tây Bắc để hóa giải, đứng giữa nhà xoay La bàn tìm vị trí 315 độ là cung Tây Bắc
Ví dụ tuổi Hợi Mão Mùi tìm “hướng Tý” 0 độ là sao Hàm trì, khi kích sao, những người ở cùng nhà cùng tuổi sẽ có thể ứng nghiệm.
• Tý: 0 độ
• Ngọ: 180 độ
• Mão: 90 độ
• Dậu: 270 độ
• Dần: 60 độ
• Thân: 240 độ
• Tỵ 150 độ
• Hợi: 330 độ

_______________________
:: Kích Hàm trì
Thân, Tý Thìn: Muốn kích Hàm trì, đặt tượng con Gà hoặc tranh ảnh con Gà tại cung DẬU (góc 270 độ trong nhà)
Dần, Ngọ, Tuất: Muốn kích Hàm trì, đặt tượng con Mèo hoặc tranh ảnh con Mèo tại cung MÃO (góc 90 độ trong nhà)
Tỵ, Dậu, Sửu: Muốn kích Hàm trì, đặt tượng con Ngựa hoặc tranh ảnh con Ngựa tại cung NGỌ (góc 180 độ trong nhà)
Hợi, Mão, Mùi: Muốn kích Hàm trì, đặt tượng con Chuột Micky hoặc tranh ảnh Chuột Micky tại cung TÝ (góc 0 độ trong nhà)
:: Kích Hoa cái
Dần, Ngọ, Tuất = Muốn kích Hoa cái, đặt tượng con Chó hoặc tranh ảnh con chó tại cung TUẤT (góc 300 độ trong nhà)
Tỵ, Dậu, Sửu = Muốn kích Hoa cái, đặt tượng con Trâu hoặc tranh ảnh con trâu tại cung SỬU (góc 30 độ trong nhà)
Thân, Tý Thìn = Muốn kích Hoa cái, đặt tượng con Rồng hoặc tranh ảnh con rồng tại cung THÌN (góc 120 độ trong nhà)
Hợi, Mão, Mùi = Muốn kích Hoa cái, đặt tượng con Dê hoặc tranh ảnh con dê tại cung MÙI (góc 210 độ trong nhà)
:: Kích Dịch mã
Dần, Ngọ, Tuất = Muốn kích Dịch mã, đặt tượng con Khỉ hoặc tranh ảnh con Khỉ tại cung THÂN (góc 240 độ trong nhà)
Tỵ, Dậu, Sửu = Muốn kích Dịch mã, đặt tượng con Heo hoặc tranh ảnh con Heo tại cung HỢI (góc 330 độ trong nhà)
Thân, Tý Thìn = Muốn kích Dịch mã, đặt tượng con Hổ hoặc tranh ảnh con Hổ tại cung DẦN (góc 60 độ trong nhà)
Hợi, Mão, Mùi = Muốn kích Dịch mã, đặt tượng con Rắn hoặc tranh ảnh con Rắn tại cung TỴ (góc 150 độ trong nhà)
:: Kích Văn xương
ngày Giáp .Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Tỵ (góc 150 độ trong nhà)
ngày Ất. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Ngọ (góc 180 độ trong nhà)
ngày Bính. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Thân (góc 240 độ trong nhà)
ngày Đinh. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Dậu (góc 270 độ trong nhà)
ngày Mậu. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Thân (góc 240 độ trong nhà)
ngày Kỷ. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Dậu (góc 270 độ trong nhà)
ngày Canh. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Hợi (góc 330 độ trong nhà)
ngày Tân. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Tý (góc 0 độ trong nhà)
ngày Nhâm. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Dần (góc 60 độ trong nhà)
ngày Quý. Nên đặt bàn làm việc, bàn học tại cung Mão (góc 90 độ trong nhà)
Ý NGHĨA THẦN SÁT (SAO)
HÀM TRÌ mật mã hành vận đào hoa
Hàm trì chính là đào hoa, tình yêu cuộc sống hôn nhân cả đời người đều có liên quan đến tinh tức mật mã này. Nếu bát tự có dụng thần là Hàm trì, biểu thị người này có nhu cầu tình dục cao, nếu Hàm trì là kỵ thần, đại diện người này không có hứng thú với tình dục.
Ví dụ: Tý, Ngọ, Mão, Dậu thuộc con giáp đào hoa, trong đó đào hoa Tý thuộc Thuỷ, nếu dụng thần là Thuỷ đại diện có đời sống tình dục viên mãn. Nếu bát tự kỵ Thuỷ, biểu thị cuộc sống gặp nhiều trở ngại.
Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sắc tình, càng không phải chuyên chỉ ngoại tình. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.
Hoa cái mật mã nghệ thuật, tài hoa
Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.
Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng nhiều chồng. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng nữ tính, dễ hình khắc chồng.
Dịch mã mật mã dịch chuyển, thay đổi
Dịch mã đại diện cho lữ hành, biến động. Dựa vào Dịch mã có thể luận đoán thời gian biến động.
Nếu tháng này hành Dịch mã tất trong tháng sẽ đi du lịch. Thời thìn hành Dịch mã tất thời gian này sẽ ra khỏi nhà.
Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi ngìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.
Hồng Diễm chủ đào hoa đa tình
10 Thần sát trên thông qua Niên chi (Con giáp năm sinh) để tra. Dưới đây giới thiệu 2 Thần sát là Hồng diễm và Thiên ất quý nhân được tra dựa vào Nhật can (ngày sinh) giúp bạn đọc tham khảo
Hồng diễm là một loại hình thức khác của đào hoa, chuyên luận về nữ giới. Mệnh nữ tứ trụ có Hồng diễm sát phần lớn tính tình phong lưu, ai gặp cũng yêu, không những xinh đẹp mà phần lớn có tính tình dịu dàng, không gian xảo. Hồng diễm sát trong sách mệnh qua các thời đại ghi chép đều nói là mệnh nữ không trinh tiết, dâm loạn, dù là sinh ra trong gia đình giàu sang cũng có hiện tượng này. Cần chú ý mệnh nữ có dâm tà hay không không thể cứ thấy mệnh cục có Đào hoa, Hồng diễm, Dịch mã là đoán định ngay, phải quan sát toàn thể mệnh cục, sau đó tổng hợp phán đoán.
Lấy ví dụ để giải thích, nhật can Bính Hoả gặp niên chi hoặc Đại vận Dần, đại diện gặp Hồng diễm sát. Ví dụ năm 1998 là năm Mậu Dần, người sinh vào 6 ngày Bính Hoả trong năm này là Bính Tý, Bính Dần, Bính Thìn, Bính Ngọ, Bính Thân, Bính Tuất có mệnh Đào hoa. Lại như người sinh ngày Tân Kim vào năm Ất Dậu 2005 là gặp Hồng diễm sát
Thiên ất quý nhân là mật mã gặp dữ hoá lành
Thiên ất là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốt
Thiên ất quý nhân là thần quý nhất nên xếp đầu trong các thần. Mệnh có Thiên ất quý nhân thường tư chất thông minh, bẩm tính ôn hoà. Nhân duyên đặc biệt tốt, được quý nhân phù trợ, chân thành lạc quan, vui vẻ thoải mái, dễ nhận được sự yêu mến, khen ngợi của mọi người. Nếu phụ nữ trong giờ, ngày, tháng, năm sinh gặp Quý nhân chủ về nhân duyên tốt, muôn sự thuận lợi, không phạm hình khắc. Thiên ất nếu toạ chổ vượng, phúc lực tăng gấp bội, cả đời ít bệnh tật, phú quý giàu sang. Thiên ất qu1y nhân kỵ nhất hình, xung, khắc, phá hoặc toạ chổ suy, bệnh, tử, tuyệt, phảm phải nó phúc lực giảm, cuộc sống lao lực bấp bênh.
Vận mệnh của bạn là do nhân của đời quá khứ, nếu trong mệnh của bạn không có cái nhân tài phú thì bạn không thể phát tài, các bạn hãy thử thăm dò, những người giảng dạy về tài chính họ có giàu có không, tỉ lệ phát tài của sinh viên học nghành ngân hàng tài chính giàu có là bao nhiêu, những người học các khóa học làm giàu có phát tài được không… không có gì đảm bảo cả những người này sẽ giàu có.
Vận mệnh đời này do nghiệp các đời trước, có tăng có giảm, có cộng có trừ, nếu đời này bạn tạo nghiệp ác, thì phước báo đời trước của bạn sẽ giảm, nếu phước đức đời trước của bạn hoàn toàn không có, đời này bạn lại tạo nghiệp ác thì càng tệ hơn, điều này giống như mỗi tháng bạn kiếm được 1 đồng, nhưng mua đồ trả góp mỗi tháng trả tận 10 đồng, bạn đã xài âm, xài thâm phước đức của chính mình.
Cổ nhân nói “có văn hóa tức có giáo dục tốt”, nếu được giáo dục tốt, tuy nghèo sẽ không nghèo quá ba đời, tuy nghèo nhưng có được sự chân thiện, giáo dục tốt là sự bồi dưỡng phước, là nền tảng cho con cháu cách sống tạo phước đức. Ngược lại, con cháu không được giáo dục tốt, tuy giàu cũng không thể giàu quá ba đời, trước sau gia vận sẽ suy bại vì bị tổn giảm phước.
Nhân thiện quả thiện, bạn trồng nhiều thu nhiều trồng ít thu ít, bạn muốn giàu bạn phải biết bố thì tài, bạn tự hỏi lại bản thân, xưa nay có bố thí nhiều hay không, có vui vẻ khi bố thí hay không, bố thí không miễn cưỡng, khi cho không mong cầu báo đáp hay không, cho tiền là phước, cho trong sự vui vẻ hay kêu gọi mọi người cùng cho là đức.
Vì thế, khi bạn có tài phú, bạn không biết cách bố thí, không khéo thì tài phú này có thể sẽ khiến bạn đau khổ, khiến bạn tổn giảm phước. Người được ăn ngon thì thích, nhưng nếu ăn quá nhiều lại không tiêu hóa thì sanh họa, làm gì có thứ vào mà không ra, làm gì có sinh mà không diệt.
Dù mệnh của bạn có tài phú hay không, bạn cũng đã hiểu được “Vạn pháp giai không, nhân quả bất không”, tức nhân quả luân chuyển không dừng.
NHỮNG MẬT MÃ TRONG BÁT TỰ TỨ TRỤ
Thưa chư vị, phần này Khải Toàn biên soạn dành cho những vị đã xem mệnh, nhằm tham khảo thêm để khảo nghiệm lại
- Nhật can (mệnh ngày sinh trong hình minh họa), Nhật can là gốc, là hạt giống để luận. Mỗi Nhật can có tính chất cá biệt và chia theo âm dương
- Tháng sinh – mùa sinh – tiết khí: khống chế ngũ hành, dựa vào tháng sinh để biết 1 lá số trong bát tự có ngũ hành nào vượng nhất, để lấy ngũ hành đối xung bổ khuyết, tuy nhiên vẫn lấy Nhật can làm chủ và xét theo 24 tiết khí
- Nhật can vượng hay nhược, vượng thích khắc, nhược thích sinh. Lấy nguyệt chi (con giáp tháng sinh) làm chủ, ví dụ sinh mệnh ngày thuộc Mộc, tháng sinh và tứ trụ không có Mộc hoặc Thủy là nhược, nếu tháng sinh có Mộc hoặc Thủy là vượng
- Mệnh có Chính tài, tìm xem bát tự hoặc đại vận có chính tài, là mệnh có tiền tài. Lấy Nhật can làm chủ, ngũ hành nhật can khắc khác âm dương là cung chính tài, ví dụ nhật can Giáp là Mộc dương, Mộc khắc Thổ là cung tài, Thổ âm là chính tài, Thổ âm là Mùi Sửu Kỷ. Ngoài ra còn xem mệnh có Lộc thần hay tam khố tứ khố không
- Đại vận. 4 mục trên mục đích tìm ra dụng thần khuyết và dụng trong đời sống từ đồ vật, nơi chốn và cả người hợp tác, nghành nghề. Tuy nhiên ảnh hưởng lớn vẫn là thời vận, mỗi 10 năm là đại vận, 1 năm là tiểu vận, hành vận có dụng thần (ngũ hành khuyết) cuộc sống nhiều may mắn, công việc hanh thông, ngược lại hành vận ngũ hành kỵ, vận khí kém, việc không thành
- Xung khắc – hợp hóa, xem là dụng hay kỵ, hành đại vận tiểu vận có ngũ hành khuyết là tốt, nhưng nếu Can Chi của vận có tam lục hợp càng tốt hơn, nếu kỵ thì giảm tốt. Giả dụ nhật can Giáp Mộc, năm Tý tháng Sửu, tiết khí Đại hàn, mệnh khuyết Mộc Hỏa, 43-52 tuổi hành vận Giáp Ngọ có cả Mộc và Hỏa là vận tốt, tuy nhiên Ngọ xung năm sinh Tý sẽ giảm vận may.
Vận kém nhất là hành vận có ngũ hành kỵ, xung cả Can và Chi của trụ năm hoặc ngày (gọi là thiên khắc địa xung), hoặc trùng tuổi (thái tuế)
Còn rất nhiều trường hợp khác Khải Toàn không thể nêu hết, mỗi tháng không nhận xem mệnh nhiều, chỉ có duyên xem vài vị và giảng giải để hiểu mệnh, hiểu mệnh để dùng phong thuỷ thay đổi từ trường bên ngoài, Khải Toàn luôn khuyến thiện tu sửa theo Kinh Phật Đại Thừa để thay đổi bên trong, trong ngoài an ổn phước báu hiện tiền

Xem tiểu vận 2025 ẤT Tỵ (Mộc Hỏa).
ẤT hợp Canh, Tỵ hợp Ngọ Mùi Dậu Sửu. Xung khắc Hợi, kỵ thần mệnh dư Hỏa
Tỵ là tài tinh của Nhật can Nhâm – Quý, Tỵ là sao Lộc thần Nhật can Bính, Mậu
Tỵ là sao dịch mã tuổi Hợi Mão Mùi
Tỵ là sao cô thần tuổi Dần Mão Thìn (mệnh nam kỵ)
Tỵ là sao hồng loan tuổi Tuất, là sao Thiên hỷ tuổi Thìn
Chư vị đặc biệt lưu ý xem ngũ hành của năm/tháng là dụng thần hay kỵ thần. Ngoài ra còn xem có Xung/Trùng đại vận 10 năm hay không
| A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N |
| 1 | Tháng (al 2025) | 01 | 02 | 03 | 04 | 05 | 06 | 06 (N) | 07 | 08 | 09 | 10 | 11 |
| 2 | Dương lịch | 29/1-27/2 | 28/2-28/3 | 29/3-27/4 | 28/4-26/5 | 27/5-24/6 | 25/6-24/7 | 25/7-22/8 | 23/8-21/9 | 22/9-20/10 | 21/10-19/11 | 20/11-19/12 | 20/12-18/1/26 |
| 3 | Can Chi | Mậu Dần | Kỷ Mão | Canh Thìn | Tân Tỵ | Nhâm Ngọ | Quý Mùi | Quý Mùi Nhuận |
Giáp Thân | Ất Dậu | Bính Tuất | Đinh Hợi | Mậu Tý |
| 4 | Mật mã Can | Tài lộc N.can ẤT
Mậu hợp Quý |
Tài lộc N.can GIÁP
Kỷ hợp Giáp |
Tài lộc N.can ĐINH
Canh hợp Ất |
Tài lộc N.can BÍNH
Tân hợp Bính |
Tài lộc N.can KỶ
Nhâm hợp Đinh |
Tài lộc N.can MẬU
Quý hợp Mậu |
Tài lộc N.can MẬU
Quý hợp Mậu |
Tài lộc N.can TÂN
Giáp hợp Kỷ |
Tài lộc N.can CANH
Ất hợp Canh |
Tài lộc N.can QUÝ
Bính hợp Tân |
Tài lộc N.can NHÂM
Đinh hợp Nhâm |
Tài lộc N.can ẤT
Mậu hợp Quý |
| 5 | Mật mã Chi 1 | Tài lộc N.can TÂN.
Lộc thần N.can GIÁP |
Tài lộc N.can CANH.
Lộc thần N.can ẤT |
Tài lộc N.can ẤT.
|
Tài lộc N.can NHÂM, QUÝ.
Lộc thần N.can MẬU, BÍNH |
Tài lộc N.can NHÂM, QUÝ.
Lộc thần N.can KỶ, ĐINH |
Tài lộc N.can GIÁP | Tài lộc N.can GIÁP | Tài lộc N.can ĐINH
Lộc thần N.can CANH |
Tài lộc N.can BÍNH.
Lộc thần N.can TÂN |
Tài lộc N.can ẤT.
|
Tài lộc N.can MẬU.
Lộc thần N.can NHÂM |
Tài lộc N.can KỶ.
Lộc thần N.can QUÝ |
| Chư vị đặc biệt lưu ý xem ngũ hành của năm/tháng là dụng thần hay kỵ thần. Tứ trụ có Lộc thần, gặp tiểu vận là Lộc thần đa phần hao tổn không phải phát tài Ảnh hưởng lớn nhất bởi đại vận (10 năm), tiểu vận là mỗi năm, mỗi tháng là phụ ![]() |
|||||||||||||
| 6 | Mật mã Chi 2 | Dịch mã Thân Tý Thìn. Cô thần của Hợi Tý Sửu. Thiên hỷ của Mùi |
Hàm trì của Dần Ngọ Tuất. Thiên hỷ của Ngọ | Hoa cái của Thân Tý Thìn. Quả tú của Tỵ Ngọ Mùi. Thiên hỷ của Tỵ |
Dịch mã của Hợi Mão Mùi. Cô thần của Dần Mão Thìn. Thiên hỷ của Thìn |
Hàm trì của Tỵ Dậu Sửu. Thiên hỷ của Mão. | Hoa cái của Hợi Mão Mùi. Quả tú của Thân Dậu Tuất. Thiên hỷ của Dần |
Hoa cái của Hợi Mão Mùi. Quả tú của Thân Dậu Tuất. Thiên hỷ của Dần |
Dịch mã của Dần Ngọ Tuất. Thiên hỷ của Sửu. Cô thần của Tỵ Ngọ Mùi |
Hàm trì của Thân Tý Thìn. Thiên hỷ của Tý | Hoa cái của Dần Ngọ Tuất. Quả tú của Hợi Tý Sửu. Thiên hỷ của Hợi | Dịch mã của Tỵ Dậu Sửu. Cô thần của Thân Dậu Tuất. Thiên hỷ của Tuất | Hàm trì của Hợi Mão Mùi. Thiên hỷ của Dậu |
| 7 | Hợp | Ngọ Tuất Mão Thìn | Hợi Mùi Dần Thìn | Dần Mão Dậu Tý Thân | Ngọ Mùi Dậu Sửu | Tỵ Mùi Dần Tuất | Mão Hợi Tỵ Ngọ | Mão Hợi Tỵ Ngọ | Dậu Tuất Tý Thìn | Thân Tuất Tỵ Sửu | Dần Ngọ Thân Dậu | Mão Mùi Tý Sửu | Thân Thìn Hợi Sửu |
| 8 | Xung | Thân | Dậu | Tuất | Hợi | Tý | Sửu | Sửu | Dần | Mão | Thìn | Tỵ | Ngọ |
Mời chư vị in ra giấy A4 bảng này, kèm hình lá số Khải Toàn gửi, đến ngày giờ hẹn video call, Khải Toàn sẽ diễn giải chi tiết (mời nhấn để tải ảnh mật mã bát tự)
Mật mã 10 Can 12 Chi – Thần sát bát tự tứ trụ
| A | B | C | D | E | F | G | H | I | J | K | L | M | N |
| 1 | Nhật can | GIÁP (+) dương |
ẤT (-) âm |
BÍNH (+) dương |
ĐINH (-) âm |
MẬU (+) dương |
KỶ (-) âm |
CANH (+) dương |
TÂN (-) âm |
NHÂM (+) dương |
QUÝ (-) âm |
||
| 2 | Tài lộc |
Kỷ hoặc Sửu, Mùi, Ngọ |
MẬU hoặc Tuất, Thìn, Tỵ, Thân |
TÂN hoặc Dậu, Tuất |
CANH hoặc Thân, Tỵ |
QUÝ hoặc Tý, Hợi, Thìn, Sửu |
NHÂM hoặc Tý Hợi Thân |
ẤT hoặc Mão Thìn Mùi |
GIÁP hoặc Dần Hợi |
ĐINH hoặc Tỵ Ngọ Tuất Mùi |
BÍNH hoặc Tỵ Ngọ Dần |
||
| 3 | Lộc thần | DẦN | MÃO | TỴ | NGỌ | TỴ | NGỌ | THÂN | DẬU | HỢI | TÝ | ||
| 4 | Quý nhân | Sửu, Mùi | Tý, Thân | Hợi, Dậu | Hợi, Dậu | Sửu, Mùi | Tý, Thân | Dần, Ngọ | Dần, Ngọ | Tỵ, Mão | Tỵ, Mão | ||
| 5 | Hồng diễm |
– | – | – | – | – | – | – | – | – | – | ||
| 6 | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | |||
| 7 | ![]() |
||||||||||||
| 8 | THÁNG SINH |
TÝ ( + ) dương |
SỬU ( – ) âm |
DẦN ( + ) dương |
MÃO ( – ) âm |
THÌN ( + ) dương |
TỴ ( – ) âm |
NGỌ ( + ) dương |
MÙI ( – ) âm |
THÂN ( + ) dương |
DẬU ( + ) âm |
TUẤT ( + ) dương |
HỢI ( – ) âm |
| 9 | Dụng Thần |
–Hỏa | –Hỏa | –Kim | –Kim | –Kim or.. | –Thủy | –Thủy | Thủy | –Mộc | –Mộc | –Mộc or.. | –Hỏa |
| 10 | – | – | – | – | – | – | – | – | – | – | |||
| 11 | Tuổi mật mã |
TÝ (+) dương |
SỬU (-) âm |
DẦN (+) dương |
MÃO (-) âm |
THÌN (+) dương |
TỴ (-) âm |
NGỌ (+) dương |
MÙI (-) âm |
THÂN (+) dương |
DẬU (-) âm |
TUẤT (+) dương |
HỢI (-) âm |
| 12 | Dịch Mã |
–DẦN | –HỢI | –THÂN | –TỴ | –DẦN | –HỢI | –THÂN | –TỴ | –DẦN | –HỢI | –THÂN | –TỴ |
| 13 | Hoa cái |
–THÌN | –SỬU | –TUẤT | –MÙI | –THÌN | –SỬU | –TUẤT | –MÙI | –THÌN | –SỬU | –TUẤT | –MÙI |
| 14 | Hàm trì |
–DẬU | –NGỌ | –MÃO | –TÝ | –DẬU | –NGỌ | –MÃO | –TÝ | –DẬU | –NGỌ | –MÃO | –TÝ |
| 15 | -Cô thần |
–DẦN | –DẦN | –TỴ | –TỴ | TỴ | –THÂN | –THÂN | –THÂN | –HỢI | –HỢI | –HỢI | –DẦN |
| 16 | -Quả tú |
–TUẤT | –TUẤT | –SỬU | –SỬU | –SỬU | –THÌN | –THÌN | –THÌN | –MÙI | –MÙI | –MÙI | TUẤT |
| 17 | -Hồng loan |
–MÃO | –DẦN | –SỬU | –TÝ | –HỢI | –TUẤT | –DẬU | –THÂN | –MÙI | –NGỌ | TỴ | THÌN |
| 18 | -Thiên hỷ |
–DẬU | –THÂN | –MÙI | –NGỌ | –TỴ | –THÌN | –MÃO | –DẦN | –SỬU | –TÝ | –HỢI | –TUẤT |
| 19 | -Vong thần |
-HỢI 322-338° TB |
-THÂN 232-248° TN |
-TỴ 142-158° ĐN |
-DẦN 52-68° ĐB |
-HỢI 322-338° TB |
-THÂN 232-248° TN |
-TỴ 142-158° ĐN |
-DẦN 52-68° ĐB |
-HỢI 322-338° TB |
-THÂN 232-248° TN |
-TỴ 142-158° ĐN |
-DẦN 52-68° ĐB |
Mời xem chi tiết Học cải vận Bảng tra Ngũ hành theo sự vật
Bảng tra Ngũ hành theo sự vật
| Khuyết = Nạp, Cần | Kỵ = Dư, hạn chế | ||||
| Lựa chọn | Khuyết KIM (đa phần sinh mùa Xuân) | Khuyết THUỶ(đa phần sinh mùa Hè) | Khuyết MỘC(đa phần sinh mùa Thu) | Khuyết HOẢ(đa phần sinh mùa Đông) | Khuyết THỔ (đa phần dư Mộc, Thủy) |
| • Màu – ăn mặc | xám, trắng, màu tro, kem, vàng kim | Màu xanh dương, đen | xanh lá | Đỏ, tím, vàng sậm, cam, hồng | màu cafe, nâu |
| • Hình dạng | tròn | gợn sóng | vuông | chóp nhọn, tam giác, hình chim | chữ nhật, vuông. |
| • Trang sức | Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt, Rolex, Kim cương, thạch anh tóc vàng – tóc xanh… | Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Kim cương, thạch anh tóc đen… | Các loại đá quý xanh lá, Vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá… | Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ, thạch anh tóc đỏ… | Đá màu nâu |
| • Động vật | Gà, Khỉ | Cá, chuột, rồng, Mickey, dơi, batman… | Thỏ, Hổ, Mèo, Kitty | Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa | Dê, Trâu |
| • Phương hướng | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông, Đông Nam | Nam | Đông Bắc, Tây Nam |
| • Chọn hướng nhà | Đông, Đông Nam | Nam | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông Bắc, Tây Nam |
| • Ăn uống | Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim | Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà, tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua | Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay, nấm | Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô | |
| • Người trợ vận | Chọn người sinh mùa Thu dư Kim, hoặc bát tự có Thân Dậu | Chọn người sinh mùa Đông dư Thủy, hoặc bát tự có Tý Hợi Thìn | Chọn người sinh mùa Xuân dư Mộc, hoặc bát tự có Dần Mão | Chọn người sinh mùa Hè dư Hỏa, hoặc bát tự có Tỵ Ngọ Mùi | |
| • Du lịch | Châu Âu, Trượt tuyết cũng là Kim | Châu Âu, quốc gia lạnh | Du lịch về phương đông để lấy vận mộc | Đông Nam Á | |
![]() |
![]() |
||||
| • Thân thể | Bước khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. | Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, | Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. | Có thể nhuộm ít tóc đỏ | |
| • Nhà ở | Tủ lạnh, máy lạnh. Gương. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Tranh gà – khỉ. | Ở gần nguồn nước, Gương. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, treo một bức tranh về sông nước là tăng cường lực của Thuỷ | Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc, độ nón, tranh rừng | Bếp, Tivi, lò viba, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả, tranh mặt trời, tranh ngựa. | Máy giặt – đàn piano khi không sử dụng, đồ gốm sứ. Thổ xấu xí: tạp vật, giày dép cũ… |
| • Vật dụng | Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc • Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay | đồ bằng Bạc cũng tượng trưng cho Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ | Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Văn xương | Bóng đèn vàng, những vật màu đỏ | Giày dép cũ, tạp vật. |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ phẫu thuật, thiết bị quân sự, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Kiến trúc sư… | Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, cơ sở chữa bệnh, spa Thẩm mỹ, kinh doanh nước giải khát, hóa chất kỹ thuật, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, giao hàng, bán hàng trực tuyến, tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, thầy Phong thủy…) | Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, chế tạo thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… | Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, laser, công ty xăng dầu, khí, sản xuất hoặc buôn bàn vũ khí, thuốc lá, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu, bắn pháo hoa, hàn xì, luyện kim, sản xuất than và khí đốt, sứ hoặc thủy tinh làm, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, thợ trang điểm, diễn viên, công an, bộ đội, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio mang tính sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… | Nghành nghề xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành nghề có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, các ngành khai thác mỏ khoáng sản, nghề xây dựng, dịch vụ tang lễ, nhà máy tái |
| • Ăn mặc | Màu sáng, xám, trắng, màu đen | Màu sáng | Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, | Màu Đỏ, tím, vàng | |
| • Giờ phù hợp | Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) | 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời | |
| • Con giáp | Thân, Dậu | Tý, Hợi | Dần, Mão | Tỵ, Ngọ | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| Lựa chọn | Khuyết KIM | Khuyết THUỶ | Khuyết MỘC | Khuyết HOẢ | Khuyết THỔ |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần (khuyết) thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |||||
🙏
Danh mục bài

Facebook





