Tuổi Mão khuyết gì theo tháng sinh 1975, 1987, 1999, 2011
Tuổi Mão sinh tháng nào thì khuyết ngũ hành nào. Luận theo bát tự từng tháng sinh của các năm 1975, 1987, 1999, 2011: tính cách, ngũ hành cần và kỵ, màu sắc, hướng, ngành nghề phù hợp.
Tự tra bát tự tuổi Mão xem mệnh khuyết sinh các năm 1975, 1987, 1999, 2011, 2023 theo từng tháng sinh. Tình duyên & Tài lộc người tuổi MÃO: Quý Mão 1963, Ất Mão 1975, Đinh Mão 1987, Kỷ Mão 1999…
Hãy xem video chi tiết về tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi Mão
• Tính cách: là một trong tứ mật mã cực đoan cố chấp, tượng trưng cho cây cối sinh tươi tốt vào mùa xuân. Phần lớn những người cầm tinh Mão đều ưa thích các điều huyền diệu, kỳ lạ, bởi thế đôi khi trong giao tiếp với người đời cảm thấy họ như có cái gì sờ sợ. Những người tuổi Mão khá thích hưởng thụ, không bao giờ đặt mình vào nguy hiểm. Họ luôn mong muốn mình và những người xung quanh được sống trong hòa bình, hạnh phúc, không chiến tranh, mâu thuẫn.
• Đa phần người tuổi Mão thích sống theo quần thể đông vui, không thích sự lẻ loi đơn độc. Người tuổi Mèo có một số cá tính: Sống lạc quan, hòa nhã, tự do tự tại, lương thiện dễ tha thứ cho người khác.
Ở người tuổi Mèo phần lớn thích sự lãng mạn và đẹp đẽ. Họ có nghệ thuật yêu đương, đôi khi là những dòng nước mắt hay cái nhìn đong đưa để lôi cuốn người khác giới.
• Tình duyên tuổi Mão:
Người tuổi Mèo đa phần là yêu đương rất ý tứ, mặc dù họ rất lãng mạn. Song ở các cô gái tuổi Mão tình yêu của họ thường thể hiện lặng lẽ, đắm chìm, si mê mà trong trắng. Họ đã nhận quà tặng hoặc vật kỷ niệm của người khác giới có nghĩa là họ đã ít nhiều bằng lòng đến với bạn rồi đó.
Nữ tuổi Mèo thường là những cô nàng có ngoại hình ưa nhìn, hành động cử chỉ ân cần dịu dàng. Họ phóng khoáng, rộng lượng với bạn bè và những người thân xung quanh. Họ luôn dành nhiều thời gian để chăm sóc, quan tâm tới những người thân xung quanh, đặc biệt là hết mực yêu thương chồng con.
• Người tuổi Mão và Mệnh Khuyết cải vận
sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu KIM. /
sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 thường dư Hoả – Thiếu THUỶ.
sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 thường Dư Kim – Thiếu MỘC .
Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2 thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.
Xem thêm về Mệnh khuyết Cải vận tại đây https://phongthuykhaitoan.com/phong-thuy-cai-van
Mệnh của bạn dễ kiếm tiền là do cái nhân từ đời trước, biết gieo duyên lành sẻ chia, đời này bạn làm gì cũng dễ thuận lợi hanh thông, mệnh chưa có nhiều tích lũy thì dù có cưỡng cầu cũng khó giữ được tiền của
Các bạn nên biết học cải vận cần một thời gian để chuyển xấu thành tốt, đời thực không có hạt đậu thần đâu ạ, ví dụ bạn trồng cây cam, cần thời gian cần sự chăm bón. Trong gia đình nếu có sự hòa thuận, có lòng thông cảm và nhiều tiếng cười thì đây là một ngôi nhà có phong thủy tốt. Bạn muốn tích phước bồi đức, hãy sẻ chia giúp đời, muốn thấu suốt hãy lắng nghe điều thiện và tinh tấn hành thiền.
Video này chia thành 3 phần chính, phần đầu nói về tính cách tình cảm tuổi Mão, phần hai xét theo mười hai tháng sinh, bạn xem riêng mình sinh nhóm nào để tìm dụng thần mệnh khuyết, phần ba cuối video hướng dẫn cách ứng dụng từng mệnh khuyết và diễn giải về mệnh ngày sinh, cũng như hướng dẫn cách lấy lá số.
Mão ngũ hành thuộc Mộc, thuộc hành âm tính chất nhẫn nại chịu khó cao, họ là những người mạnh mẽ, lãng mạn, quân tử, đa phần lương thiện, thích giúp đỡ mọi người xung quanh là tính cách nổi bật của người tuổi Mão hoặc người sinh tháng Mão
Tuổi Mão là nhóm người vốn cố chấp, mạnh mẽ, nếu sinh vào các tháng Tý Ngọ Mão Dậu Dần cố chấp khỏi phải bàn, nếu sinh vào các tháng Thân Tỵ Hợi có phần linh hoạt, nếu sinh vào các tháng Thìn Tuất Sửu Mùi vửa cố chấp vừa lầm lì, đa phần tốt bụng.
Vì vậy, xét mệnh không chỉ dựa trên năm, còn phải dựa trên tháng/ngày/giờ sinh mới có thể chính xác.
Tuổi Mão khá thích hưởng thụ, không bao giờ đặt mình hay người thân vào nguy hiểm. Họ luôn mong muốn mình và những người xung quanh được sống trong vui vẻ, hạnh phúc, không mâu thuẫn. Phần lớn những người tuổi Mão đều ưa thích các điều huyền diệu, kỳ bí, một số người quá thần bí khiến người mới quen đáng sợ.
Mão là người yêu thương gia đình, thích sống đông vui, khi đã yêu mến ai đó họ sẽ hết lòng vì người ấy, khi đã khó ưa thì họ sẽ khó ưa đến cùng, đó là tính cách của người quân tử nghĩa hiệp. Họ thông cảm với những người nghèo khó, bất hạnh và luôn tìm cách giúp đỡ những người gặp khó khăn.
Họ luôn nhiệt tình với người thân, bạn bè và những mối quan hệ xung quanh, luôn mong muốn sống trong một môi trường đầy tình yêu thương, đầy tiếng cười, vì thế họ có nhiều mối quan hệ tốt trong xã hội.
Chính vì hết lòng vì người khác, cuộc đời của họ rất dễ gặp được quý nhân, họ nhiệt tình giúp đỡ mọi người là cái nhân, dễ có quý nhân là quả.
Họ có tố chất của người lãnh đạo, của người quản lý, nhưng đôi khi quá cứng nhắc trong xử lý vấn đề. Tuy là người cố chấp nhưng vẫn có thể thay đổi thích nghi trong công việc và môi trường sống.
Trong tình cảm hay quan hệ xã hội, họ nhạy cảm và tinh ý, dễ biết đối phương là người tốt hay vụ lợi.
Tuổi Mão khuyết gì theo tháng sinh 1975, 1987, 1999, 2011
| Bảng tra cứu hạn Thái tuế – Tam tai Tuổi MÃO Bảng tra cứu mệnh khuyết từng tháng sinh cho Tuổi MÃO |
|||||
| Giáp | NĂM | CAN CHI | Thiên khắc Địa xung |
THÁI TUẾ năm | TAM TAI năm |
|
MÃO Mộc |
1951 1963 1975 1987 1999 2011 2023 |
Tân MÃO Quý MÃO Ất MÃO Đinh MÃO Kỷ MÃO Tân MÃO Quý Mão |
Ất Dậu / Đinh Dậu Quý Dậu / Tân Dậu Kỷ Dậu / Tân Dậu Quý Dậu / Tân Dậu Ất Dậu / Quý Dậu Ất Dậu / Đinh Dậu _ |
Mão / Dậu 2023/2029 |
Hợi Mão Mùi hợp Mộc, tam tại tại năm Tỵ/Ngọ/Mùi (Hỏa tiết hao Mộc) |
MÃO Mộc
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh“, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo bảng sau đây:
ngày sinh Giáp hành Mộc, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Ất hành Mộc, thường thích Thuỷ, kỵ Kim
ngày sinh Bính hành Hoả, thường thích Mộc Thuỷ, kỵ Thổ
ngày sinh Đinh hành Hoả, thường thích Mộc Kim, kỵ Thuỷ
ngày sinh Mậu hành Thổ, thường thích Hoả Mộc Thuỷ
ngày sinh Kỷ hành Thổ, thường thích Hoả Thuỷ, kỵ Mộc dương
ngày sinh Canh hành Kim, thường thích Mộc, kỵ Hoả
ngày sinh Tân hành Kim, thường thích Thuỷ Kim, kỵ Hoả
ngày sinh Nhâm hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Quý hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
thầy Khải Toàn biên soạn cho tuổi Mão• Mão tượng trưng cho sức mạnh của Mộc, Người sinh năm/tháng Mão tính khí cực đoan sẽ dễ mất kiểm soát, không thể kềm chế nổi, có tính quân tử.tuổi Mão 1975 mệnh gì, tuổi Mão 1987 mệnh gì, tuổi Mão 1999 mệnh gì, tuổi Mão 2011 mệnh gìTuổi Ất Mão sinh năm 1975 – Mệnh Thủy. Tuổi Đinh Mão sinh năm 1987 – Mệnh Hỏa. Tuổi Kỷ Mão sinh năm 1999 – Mệnh Thổ Tuổi Tân Mão sinh năm 2011 – Mệnh Mộc.
• Xét theo niên mệnh mang tính tham khảo, có thể ứng dụng trong vài trường hợp, mệnh lý theo Bát tự tứ trụ có tính chính xác cao hơn, ngay cả người sinh cùng năm tháng ngày giờ vẫn có thể khác nhau, vì vậy xét theo năm sinh hay niên mệnh mang tính chất tham khảo
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh”, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo các bảng sau
| Ngày dương | 11/2-12/3 | 13/3-10/4 | 11/4-10/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Dần | Kỷ Mão | Canh Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân, Ất | Canh | Ất, Đinh |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Giáp | Ất | Bính |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 11/5-9/6 | 10/6-8/7 | 9/7-6/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Tỵ | Nhâm Ngọ | Quý Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý | Quý |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Đinh | Mậu | Kỷ |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 7/8-5/9 | 6/9-4/10 | 5/10-2/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Giáp Thân | Ất Dậu | Bính Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Canh | Tân | Nhâm |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 3/11-2/12 | 3/12-31/12 | 1/1/76-30/1/76 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Đinh Hợi | Mậu Tý | Kỷ Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Quý | Giáp | Ất |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Ất Mão trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 21/1/87-27/2 | 28/2-28/3 | 29/3-27/4 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Dần | Quý Mão | Giáp Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân,Kỷ | Canh, Mậu | Ất, Tân |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Mậu | Kỷ | Canh |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 28/4-26/5 | 27/5-25/6 | 26/6-25/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Tỵ | Bính Ngọ | Đinh Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý, Giáp | |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Tân | Nhâm | Quý |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 26/7-22/9 | 23/9-22/10 | 23/10-20/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Thân | Kỷ Dậu | Canh Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Giáp | Ất | Bính |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 21/11-20/12 | 21/12/87-18/1/88 | 19/1/88-16/2/88 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Hợi | Nhâm Tý | Quý Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu. Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Đinh | Mậu | Kỷ |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Đinh Mão trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 16/2/99-17/3 | 18/3-15/4 | 16/4-14/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Dần | Đinh Mão | Mậu Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân, Quý | Canh | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 15/5-13/6 | 14/6-12/7 | 13/7-10/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Tỵ | Canh Ngọ | Tân Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 11/8-9/9 | 10/9-8/10 | 9/10-7/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Thân | Quý Dậu | Giáp Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Mậu | Kỷ | Canh |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 8/11-7/12 | 8/12-6/1/2k | 7/1/2k-4/2/2k |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Hợi | Bính Tý | Đinh Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Quý, Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Tân | Nhâm | Quý |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Kỹ Mão trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 3/2/2011-4/3 | 5/3-2/4 | 3/4-2/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Dần | Tân Mão | Nhâm Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân,Đinh | Canh, Bính | Ất, Kỷ |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Bính | Đinh | Mậu |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 3/5-1/6 | 2/6-30/6 | 1/7-30/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Tỵ | Giáp Ngọ | Ất Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý, Tân | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Kỷ | Canh | Tân |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 31/7-28/8 | 29/8-26/9 | 27/9-26/10 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Thân | Đinh Dậu | Mậu Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh, Quý | Bính, Nhâm | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 27/10-24/11 | 25/11-24/12 | 25/12-22/1/2012 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Hợi | Canh Tý | Tân Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Mậu, Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Tân Mão trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 5/3-2/4 | 3/4-2/5 | |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Dần | Tân Mão | Nhâm Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân, Quý | Canh, Nhâm | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Bính | Đinh | Mậu |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 3/5-1/6 | 2/6-30/6 | 1/7-30/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Tỵ | Giáp Ngọ | Ất Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Đinh, Quý | Quý, Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Kỷ | Canh | Tân |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 31/7-28/8 | 29/8-26/9 | 27/9-26/10 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Thân | Đinh Dậu | Mậu Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh, Kỷ | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 27/10-24/11 | 25/11-24/12 | 25/12-22/1/2012 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Hợi | Canh Tý | Tân Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ,Quý | Giáp, Nhâm |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Quý Mão trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
Tài lộc: xét theo “Ngày sinh” (Nhật can), ví dụ sinh ngày Ất vào tháng Tuất, Thìn, mệnh có cung tài lộc
Lộc thần: xét theo “Ngày sinh”, ví dụ sinh ngày QUÝ tháng TÝ là có, sao lộc thần phát tài vào thời vận tốt
Thiên tài: mật mã đầu tư, giúp người, thiện nguyện, ví dụ sinh ngày GIÁP tháng MẬU THÌN năm 1999 là có
Khải Toàn chia sẻ ít kiến thức phong thủy, hi vọng các bạn đón nhận trong tâm thái an lạc, các bạn nên biết rằng, xem mệnh biết mệnh mới có thể cải vận, xem để biết bản thân để khai ngộ, để tu sửa tâm tánh, không phải để thêm phiền não
Giả dụ bạn biết mệnh của bạn không có tài phú, thế là bạn cứ phiền não, ví dụ lo lắng về năm hạn Thái tuế hay năm tuổi Phạm Tam Tai thế là bạn phiền não, thế thì chẳng có lý do gì để bạn quan tâm đến phong thủy, khi tâm của bạn đầy tập khí.
Thay vào đó, biết năm hạn Thái tuế, bạn tự tu chỉnh tâm tính của mình, không buông lời bất thiện, ít can dự chuyện người khác, chủ ý giữ sức khỏe, tinh tấn hành thiền giúp tâm thân an, đó là cách hóa giải tốt nhất, không cần phải cúng bái sính lễ, hay cúng giải hạn gì cả
Làm gì có chuyện cúng giải hạn, khi trước kia đã tạo nhân bất thiện, làm gì có thần thánh nào nhận ít sính lễ của bạn rồi hóa giải giúp bạn, gieo hạt gì sẽ có quả ấy

-
HÀM TRÌ mật mã hành vận đào hoa
Hàm trì chính là đào hoa, tình yêu cuộc sống hôn nhân cả đời người đều có liên quan đến tinh tức mật mã này. Nếu bát tự có dụng thần là Hàm trì, biểu thị người này có nhu cầu tình cảm lứa đôi sâu sắc, nếu Hàm trì là kỵ thần, đại diện người này ít đặt nặng chuyện tình cảm vợ chồng.
Ví dụ: Tý, Ngọ, Mão, Dậu thuộc con giáp đào hoa, trong đó đào hoa Tý thuộc Thuỷ, nếu dụng thần là Thuỷ đại diện có đời sống vợ chồng viên mãn. Nếu bát tự kỵ Thuỷ, biểu thị cuộc sống gặp nhiều trở ngại.
Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sự mê đắm, càng không phải chuyên chỉ mối quan hệ ngoài luồng. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.
Thân, Tý Thìn: DẬU
Dần, Ngọ, Tuất: MÃO
Tỵ, Dậu, Sửu: NGỌ
Hợi, Mão, Mùi: TÝ
-
DỊCH MÃ mật mã dịch chuyển, thay đổi
Dịch mã đại diện cho lữ hành, biến động. Dựa vào Dịch mã có thể luận đoán thời gian biến động.
Nếu tháng này hành Dịch mã tất trong tháng sẽ đi du lịch. Thời thìn hành Dịch mã tất thời gian này sẽ ra khỏi nhà.
Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi ngìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.
Thân, Tý Thìn mã tại DẦN
Dần, Ngọ, Tuất mã tại THÂN
Tỵ, Dậu, Sửu mã tại HỢI
Hợi, Mão, Mùi mã tại TỴ
-
HOA CÁI mật mã nghệ thuật, tài hoa
Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.
Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng đường duyên dễ gặp trắc trở. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng mềm mại, dễ ảnh hưởng hòa khí gia đạo.
Dần, Ngọ, Tuất: TUẤT
Tỵ, Dậu, Sửu: SỬU
Thân, Tý Thìn: THÌN
Hợi, Mão, Mùi: MÙI
-
THIÊN ẤT quý nhân là mật mã gặp dữ hoá lành
Thiên ất là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốt
Thiên ất quý nhân là thần quý nhất nên xếp đầu trong các thần. Mệnh có Thiên ất quý nhân thường tư chất thông minh, bẩm tính ôn hoà. Nhân duyên đặc biệt tốt, được quý nhân phù trợ, chân thành lạc quan, vui vẻ thoải mái, dễ nhận được sự yêu mến, khen ngợi của mọi người. Nếu phụ nữ trong giờ, ngày, tháng, năm sinh gặp Quý nhân chủ về nhân duyên tốt, muôn sự thuận lợi, không phạm hình khắc. Thiên ất nếu toạ chổ vượng, phúc lực tăng gấp bội, cả đời ít bệnh tật, phú quý giàu sang. Thiên ất quý nhân kỵ nhất hình, xung, khắc, phá hoặc toạ chổ suy, bệnh, tử, tuyệt, phảm phải nó phúc lực giảm, cuộc sống lao lực bấp bênh.
| Nhật Can (mệnh ngày sinh) | Thiên ất quý nhân |
| Giáp, Mậu | Sửu, Mùi |
| Ất, Kỷ | Tý, Thân |
| Bính, Đinh | Dậu, Hợi |
| Canh, Tân | Dần, Ngọ |
| Nhâm, Quý | Tỵ, Mão |
Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – Khải Toàn phong thuỷ
| Hạng mục | Khuyết KIM (sinh mùa Xuân) |
Khuyết THUỶ (sinh mùa Hè) |
Khuyết MỘC (sinh mùa Thu) |
Khuyết HOẢ (sinh mùa Đông) |
Khuyết THỔ (dư Mộc, Thủy) |
|---|---|---|---|---|---|
| Màu sắc | Trắng, xám, tro, kem, vàng kim | Xanh dương, đen | Xanh lá | Đỏ, tím, cam, hồng, vàng sậm | Nâu, cà phê, vàng đất |
| Hình dạng | Tròn | Gợn sóng, uốn lượn | Chữ nhật dài, trụ đứng | Tam giác, chóp nhọn, hình chim | Vuông, chữ nhật ngang |
| Trang sức | Vàng, bạc, kim cương, đồng hồ tự động, thạch anh tóc vàng/xanh | Vàng bạc, đá quý đen/xanh dương, thạch anh tóc đen | Đá quý xanh lá, vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá | Đá trang sức đỏ/xanh lá, dây đỏ, thạch anh tóc đỏ | Đá màu nâu, ngọc bích, mắt hổ |
| Động vật / Con giáp | Gà, Khỉ (Thân, Dậu) | Cá, Chuột, Dơi, Rồng (Tý, Hợi) | Thỏ, Hổ, Mèo (Dần, Mão) | Chó, Mèo, Ngựa (Tỵ, Ngọ) | Trâu, Dê, Chó, Rồng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) |
| Phương hướng | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông, Đông Nam | Nam | Đông Bắc, Tây Nam |
| Hướng nhà phù hợp | Đông, Đông Nam | Nam | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông Bắc, Tây Nam |
| Ăn uống | Thịt gà, tổ yến, thịt đông lạnh, kem, thạch | Cá, hải sản, mộc nhĩ, sữa chua, nước trái cây tự nhiên, đồ uống chua | Ăn rau củ quả, ăn chay, các loại nấm | Đồ lẩu, nướng, thịt bò, thịt dê, tim lợn, sô-cô-la, tảo tía | Khoai, củ, các loại đậu hạt dinh dưỡng |
| Người trợ vận | Người sinh mùa Thu (dư Kim) hoặc có Thân, Dậu | Người sinh mùa Đông (dư Thủy) hoặc có Tý, Hợi, Thìn | Người sinh mùa Xuân (dư Mộc) hoặc có Dần, Mão | Người sinh mùa Hè (dư Hỏa) hoặc có Tỵ, Ngọ, Mùi | Người có tháng sinh tứ quý hoặc có Sửu, Mùi, Thìn, Tuất |
| Thói quen & Thân thể | Bước xuống giường hướng Tây/Tây Bắc; cạo râu thường xuyên, tỉa lông mũi | Nên đeo kính mát (chắn Hỏa); bấm lỗ tai tăng Thủy | Nên để tóc/móng/râu vừa phải; vận động thể dục sáng sớm | Nhuộm chút tóc màu ấm; đón nhiều ánh nắng mặt trời | Tập yoga, đi chân trần trên cỏ đất, tiếp xúc thiên nhiên |
| Nhà ở & Vật dụng | Tủ lạnh, máy lạnh, gương, kéo trong ngăn kéo; tranh núi tuyết Phú Sĩ, gà, khỉ | Ở gần sông nước, hồ cá; tranh phong cảnh sông biển; đồ bằng bạc; giữ bếp sạch gọn | Kệ sách, trồng cây ban công/bàn làm việc (4 cây trúc Văn Xương), giường gỗ, tranh rừng | Bếp, tivi, máy tính, thiết bị điện; đèn vàng, tranh mặt trời/ngựa; đồ màu đỏ | Đồ gốm sứ, bình hoa đất nung; dọn dẹp tạp vật, giày dép cũ |
| Khung giờ vàng | 15h00 – 19h00 (Thân, Dậu); 19h00 – 21h00 (Tuất) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 15h00 – 19h00; 21h00 – 03h00 (Hợi, Tý, Sửu) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 13h00 – 15h00 (Mùi); 21h00 – 23h00 (Hợi) | 09h00 – 15h00 (Tỵ, Ngọ, Mùi) | Khung giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, kế toán, chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ, Văn phòng Kiến trúc sư… | Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, spa, nước giải khát, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (thương mại điện tử), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, chuyên gia Phong thủy…) | Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… | Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, công nghệ laser, thiết bị khí, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu khí, hàn xì, luyện kim, sứ hoặc thủy tinh, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, chuyên viên trang điểm, diễn viên, ngành an ninh trật tự, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… | Ngành xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, khai thác khoáng sản, dịch vụ hỗ trợ tang lễ, nhà máy tái chế… |
| Du lịch | Châu Âu, trượt tuyết, vùng núi lạnh | Vùng sông biển, hồ nước, xứ lạnh | Đi về phương Đông, rừng sinh thái | Đông Nam Á, vùng nhiệt đới nhiều nắng | Vùng đồng bằng, cao nguyên, sa mạc |
| • Ăn mặc | Màu sáng, xám, trắng, màu đen | Màu sáng | Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, | Màu Đỏ, tím, vàng | |
| • Giờ phù hợp | Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) | 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời | |
| • Con giáp | Thân, Dậu | Tý, Hợi | Dần, Mão | Tỵ, Ngọ | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| Lựa chọn | Khuyết KIM | Khuyết THUỶ | Khuyết MỘC | Khuyết HOẢ | Khuyết THỔ |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần (khuyết) thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |||||
| • Nguyên tắc: Khuyết mệnh nào thì chọn nạp mệnh đó vào đời sống; kỵ mệnh nào thì hạn chế tương ứng. | |||||




