Bát Trạch Theo Cung: Cách Tính Quái Số Và Ý Nghĩa

Hướng dẫn cách tính quái số theo tuổi, phân biệt Đông tứ trạch và Tây tứ trạch, giải nghĩa các cung tốt xấu trong Bát trạch cùng Khải Toàn.

Cách xác định trạch mệnh của gia chủ

Có 2 cách để tính quái số. Cách đầu tiên là tra bảng theo năm sinh ở cuối bài, cách thứ hai là tự làm phép tính. Vì Nam và Nữ tính khác nhau nên các bạn nhớ giúp Khải Toàn công thức sau: Nam lấy 10 trừ đi, Nữ lấy 5 cộng thêm.
Đầu tiên lấy 2 số cuối trong năm sinh cộng lại rồi rút gọn thành một số có 1 chữ số, sau đó Nam lấy 10 trừ đi số đó, Nữ lấy 5 cộng thêm số đó.
Ví dụ người sinh năm 79, lấy 7 cộng 9 bằng 16, rồi 1 cộng 6 bằng 7. Nếu là nam, lấy 10 trừ 7 bằng 3, thuộc cung Chấn. Nếu là nữ, lấy 5 cộng 3 bằng 8, thuộc cung Cấn.
Nếu khi cộng các số mà rơi vào số 5 thì nam quy về số 2, nữ quy về số 8. Sau khi có quái số, các bạn tra tiếp vào la kinh để xác định hướng cát và hướng hung tương ứng.
Xem thêm bài Tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi nếu muốn tra nhanh mà không cần tự tính.
Quái số chia làm 2 nhóm. Đông tứ trạch gồm các số 1, 3, 4, 9. Tây tứ trạch gồm các số 2, 6, 7, 8. Mỗi quái số đều có đủ hướng cát và hướng hung. Trong nhóm hướng cát, Sinh khí và Diên niên là thượng cát, Thiên y là trung cát, Phục vị là tiểu cát. Trong nhóm hướng hung gồm Họa hại, Ngũ quỷ, Lục sát và Tuyệt mệnh.
Khải Toàn mời cả nhà cùng tham vấn Bát Trạch Theo Cung: Cách Tính Quái Số Và Ý Nghĩa

Người sinh trước năm 2000

Nam

Nữ

Năm sinh âm lịch

1981

1978

Cộng 2 số cuối của năm sinh

8+1=9

7+8=15

Giản ước tổng tìm được thành số có 1 chữ số

9

1+5=6

Nam lấy 10 trừ đi số vừa tìm được

10-9=1

Nữ lấy 5 cộng với số vừa tìm được

5+6=11

Giản ước số tìm được thành số có 1 chữ số, kết quả chính là quái số

1

1+1=2

Người sinh từ năm 2000 trở đi

Nam

Nữ

Năm sinh

2003

2019

Cộng 2 số cuối của năm sinh

0+3=3

1+9=10

Giản ước tổng tìm được thành số có 1 chữ số

1+0=1

Nam lấy 9 trừ đi số vừa tìm được

9-3=6

Nữ lấy 6 cộng với số vừa tìm được

6+1=7

Quái số

6

7

Công cụ tra cứu Bát Trạch
Khải Toàn Phong Thủy
Công cụ tra cứu

Bát Trạch, Tra cứu mệnh trạch

Nhập độ số hướng nhà đo bằng la bàn, trạch vận và thông tin gia chủ. Công cụ xác định mệnh quái, trạch quái và 8 hướng du niên (Sinh khí, Diên niên, Thiên y, Phục vị, Họa hại, Ngũ quỷ, Lục sát, Tuyệt mệnh) theo phương pháp Bát trạch cổ truyền.

Khải Toàn mời nhập thông tin

Là năm dọn vào sinh sống, hoặc năm đã sửa chữa trên 1/3 diện tích nhà.
Nhập dữ liệu bên trái rồi bấm “Tra cứu Bát Trạch”.

Ý nghĩa 4 cung tốt trong Bát trạch

Diên niên (Phước Đức): thuộc sao Vũ Khúc, hạng thượng cát. Đây là cung hòa thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, các mối quan hệ hòa hợp, vợ chồng thuận hòa, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính tình hòa dịu, nữ giới gặp được bạn đời tốt.
❌ Nếu Diên niên rơi vào khu vệ sinh hay phòng kho thì trong nhà hay cãi vã thị phi, không khí gia đình khó yên ổn.
Sinh khí: thuộc sao Tham Lang, hạng đại cát. Chủ về vượng khí tốt cho con người, có lợi cho con trai, lợi danh tiếng, tạo sức sống dồi dào.
❌ Nếu Sinh khí rơi vào khu vệ sinh hay phòng kho thì hay hao tài vặt, công việc trì trệ, sức khỏe kém.
Thiên y: thuộc sao Cự Môn, hạng trung cát. Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh vặt, tâm tình ổn định, ngủ ngon, thường có quý nhân giúp đỡ.
❌ Nếu Thiên y rơi vào khu vệ sinh hay phòng kho thì dễ mắc bệnh kéo dài, sức khỏe hao tổn.
Phục vị: thuộc sao Tả Phù, hạng tiểu cát. Đây là cung bình yên, trấn tĩnh, hợp đặt bàn thờ, vững cho chủ nhà, tình duyên gắn bó, tài chính ổn định, quan hệ cha mẹ con cái tốt, nhưng đời sống vợ chồng có phần nhạt hơn.
❌ Nếu Phục vị rơi vào khu vệ sinh hay phòng kho thì gia chủ dễ nóng tính, tâm trạng bất an.
Sơ đồ Bát trạch cung Đông

Ý nghĩa 4 cung xấu trong Bát trạch

Tuyệt mệnh: thuộc sao Phá Quân, hạng đại hung. Nếu cung này rơi vào khu vệ sinh hay phòng kho thì lại là điều may, chủ nhà sức khỏe tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái thuận lợi, có tài vận.
❌ Nếu Tuyệt mệnh rơi vào vị trí đẹp như cửa chính, phòng ngủ, bếp thì chủ nhà dễ đau ốm dai dẳng, hao tổn sức khỏe, hao tài, trong người cảm thấy bất an, hay suy nghĩ tiêu cực, buồn phiền, ít nói, duyên phận con cái không thuận.
Ngũ quỷ: thuộc sao Liêm Trinh, hạng đại hung. Nếu cung này rơi vào khu vệ sinh hay phòng kho thì có thể biến xấu thành tốt.
❌ Nếu Ngũ quỷ rơi vào vị trí đẹp như cửa chính, phòng ngủ, bếp thì dễ gặp chuyện rắc rối không đâu, người nhà hay đau ốm, tai tiếng thị phi, hao tài, hỏa hoạn.
Lục sát: thuộc sao Lộc Tồn, hạng thứ hung. Nếu cung này rơi vào khu vệ sinh hay phòng kho thì người trong nhà suy nghĩ chín chắn hơn, có duyên và lợi cho đường tình cảm.
❌ Nếu Lục sát rơi vào vị trí đẹp như cửa chính, phòng ngủ, bếp thì tình duyên trắc trở, vợ chồng dễ cãi vã, sự nghiệp không thuận, nam giới dễ ham vui, sao nhãng làm ăn.
Họa hại: thuộc sao Lộc Tồn, hạng thứ hung. Nếu cung này rơi vào khu vệ sinh hay phòng kho thì người trong nhà yên ổn, hòa thuận, sức khỏe tốt, ít vướng chuyện kiện tụng.
❌ Nếu Họa hại rơi vào vị trí đẹp như cửa chính, phòng ngủ, bếp thì người nhà dễ chia rẽ, mệt mỏi vì chuyện vụn vặt, hay vướng tranh chấp, hao tài.

Ý nghĩa các sơn vị khác khi đặt cửa

Phúc đức: đặt cửa vào sơn vị này rất tốt, chăn nuôi sản xuất thịnh đạt, giàu sang, con cái hiển đạt.
❌ Ôn hoàng: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, dễ đau ốm vặt, làm ăn thua lỗ, thị phi, vướng chuyện kiện tụng.
Tấn tài: đặt cửa vào sơn vị này tốt, tăng nhân khẩu, điền trạch thịnh đạt, lợi công danh, sản xuất thịnh đạt.
❌ Trường bệnh: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, hay đau ốm, con cái khó bảo, làm ăn thua lỗ, thị phi.
❌ Tố tụng: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, gia tài dễ bị tranh chấp, dễ bị người khác gây khó dễ, sản xuất chăn nuôi thua thiệt, tâm không yên.
Quan tước: đặt cửa vào sơn vị này tốt, quan lộc tăng tiến, tăng nhân khẩu, sản xuất chăn nuôi phát đạt.
Quan quý: đặt cửa vào sơn vị này tốt, sinh quý tử, chức vị cao, điền trạch thịnh vượng, chăn nuôi kinh doanh phát tài, giàu có.
❌ Tự ải: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, hao tổn nhân khẩu, dễ vướng kiện tụng, nam xa quê lập nghiệp, nữ sức khỏe kém, chăn nuôi thua thiệt.
Vượng trang: đặt cửa vào sơn vị này tốt, điền trang gia tăng, nhân khẩu thịnh đạt, sản xuất kinh doanh phát đạt, lợi cho chủ mệnh.
Hưng phước: đặt cửa vào sơn vị này tốt, sống thọ, khang thịnh, trai gái thanh lịch, quan chức gia tăng, chăn nuôi thịnh vượng, lợi cho con thứ.
❌ Pháp trường: đặt cửa vào sơn vị này rất không tốt, tuổi thọ kém, dễ vướng kiện cáo, phải xa quê lâu ngày.
❌ Điên cuồng: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, dễ ham vui rượu chè, hao tổn tài sản, con cái ngang bướng, nhân khẩu bất an.
❌ Khẩu thiệt: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, dễ bị hiểu lầm oan uổng, con cái ngỗ nghịch, anh em bất hòa, chăn nuôi thất bại.
Vượng tàm: đặt cửa vào sơn vị này tốt, gia đạo nghiêm túc, điền sản thịnh vượng, tiền của nhiều, đông con cháu, cần kiệm, chăn nuôi phát đạt.
Tấn điền: đặt cửa vào sơn vị này tốt, phúc lộc lâu dài, con cái hiền tài, tiền bạc ruộng vườn sung túc.
❌ Khốc khấp: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, gia đình hay gặp chuyện không may, tuổi thọ kém, hay đau ốm, tiền tài hao tổn, chăn nuôi bất lợi.
❌ Cô quả: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, dễ cảnh đơn chiếc, phải xa quê lập nghiệp, chăn nuôi bất lợi.
Vinh phú: đặt cửa vào sơn vị này rất tốt, vượng nhân khẩu, gia đình ít tai họa, phú quý vinh hoa, tốt nhất cho người mệnh Hỏa.
❌ Thiếu vong: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, hại nhân khẩu, con cái dễ ham chơi rượu chè, sức khỏe kém.
❌ Xướng dâm: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, nam nữ trong nhà dễ sa vào tửu sắc ảnh hưởng gia phong, chăn nuôi bất lợi.
Thân hôn: đặt cửa vào sơn vị này tốt, vượng nhân khẩu, chăn nuôi thịnh vượng, buôn bán phát tài, lợi người mệnh Hỏa.
Hoan lạc: đặt cửa vào sơn vị này tốt, phát tài, vượng điền, chăn nuôi hưng thịnh, lợi cho người mệnh Thủy.
❌ Tuyệt bại: đặt cửa vào sơn vị này không tốt, gia tài dễ hao hụt, cha con ít quan tâm đến nhau.
Vượng tài: đặt cửa vào sơn vị này tốt, kinh doanh buôn bán phát tài, phú quý, con cái hiếu thảo, lợi cho người mệnh Hỏa.

Ý nghĩa các cung hướng cửa

Vượng tâm Gia đạo an lạc
Tấn điền Phước lớn không dứt, tài vật, ruộng vườn nhà cửa sung túc
Khốc khấp Người trong nhà tuổi thọ kém, hao tổn tiền tài súc vật
Cô quả Trong nhà có người sống đơn chiếc, có người xa xứ
Vinh phú Gia đình ít tai họa, phú quý vinh hiển
Thiếu vong Con cái sức khỏe kém hoặc dễ chơi bời, phá gia
Xướng dâm Dễ sa vào tửu sắc, vợ chồng lấn lướt nhau
Thân hôn Gia đạo hiền lương, tiền bạc châu báu lâu dài
Hoan lạc Tấn tài, lợi cho người nữ, điền sản súc vật hưng vượng, phát phúc
Tuyệt bại Cha con mỗi người một xứ, phá hại gia tài, dễ gặp tai nạn liên quan nước lửa
Vượng tài Phú quý, phát đạt
Phước đức Sinh con quý tử, thăng quan tiến chức, sản nghiệp tấn tới
Ôn hoàng Dễ đau ốm, nữ sinh nở khó khăn
Tấn tài Của cải gia tăng, làm gì cũng thuận lợi
Trường bệnh Bệnh vặt liên miên, dễ vướng lao tù
Tố tụng Rước lấy tai ương, bị người tranh giành, lòng không yên ổn
Quan tước Quyền cao chức trọng, nhà cửa vượng phát
Quan quý Gia chủ vang danh, tài vật nhiều, sinh con quý tử
Tự ải Dễ vướng kiện tụng tranh chấp, con trai bỏ xứ, con gái vất vả lúc sinh nở
Vượng trang Tiền bạc của quý đến nhà, nhân khẩu điền sản gia tăng
Hưng phước Sống thọ, ít tai nạn, may mắn
Pháp trường Gặp đại họa, chịu nhiều bi thương, lưu lạc xa xứ
Điên cuồng Gia đạo chia lìa, dễ sa vào rượu chè chơi bời
Khẩu thiệt Vợ chồng hay tranh cãi, anh em bất hòa, con cái bất hiếu
Để tra nhanh cung mệnh của mình mà không cần tự tính tay, các bạn có thể vào trang Tự tra lá số bát tự online của Khải Toàn.