Ý Nghĩa Các Cung Mệnh Trong Bát Trạch Và Cách Phối Trạch Chi Tiết
Cách tính quái số và phân nhóm trạch
Quái số Bát trạch được chia làm hai nhóm: Đông tứ trạch gồm các quái số 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch gồm các quái số 2, 6, 7, 8. Mỗi quái số đều có các hướng tốt và hướng xấu riêng, trong đó Sinh Khí và Diên Niên là hai hướng thượng cát, Thiên Y là hướng trung cát, Phục Vị là hướng tiểu cát, còn Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh là bốn hướng xấu cần tránh.
Ví dụ, người sinh năm 1979, lấy 7 cộng 9 bằng 16, rồi 1 cộng 6 bằng 7. Nếu là nam, lấy 10 trừ 7 bằng 3, thuộc cung Chấn. Nếu là nữ, lấy 5 cộng 3 bằng 8, thuộc cung Cấn. Trường hợp phép cộng ra số 5 thì nam quy về cung 2, nữ quy về cung 8. Sau khi có quái số, gia chủ tiếp tục tra vào la kinh để xác định các hướng tốt và hướng xấu tương ứng.
Quái số được chia làm hai nhóm là Đông tứ trạch bao gồm 1, 3, 4, 9 và Tây tứ trạch bao gồm 2, 6, 7 và 8. Mỗi quái số đều bao hàm các hướng “Cát”, “Hung”, trong đó, các hướng Sinh Khí và Diên Niên là các hướng “Thượng cát”, hướng Thiên Y là hướng “trung cát” và hướng Phục Vị là hướng “tiểu cát”. Các hướng hung bao gồm Họa Hại, Ngũ Quỷ, Lục Sát và Tuyệt Mệnh.
Ví dụ người sinh năm 79, lấy 7 cộng 9 bằng 16, rồi 1 cộng 6 bằng 7. Nếu là nam, lấy 10 – 7 = 3 thuộc cung CHẤN. Nếu là nữ, lấy 5+3=8 thuộc cung CẤN.
Nếu khi cộng các số mà rơi vào số 5 thì “Nam qui về 2” và “Nữ qui về 8”. Sau khi có được Quái số, tiếp tục tra vào la kinh để xác định hướng “cát” và “hung” tương ứng với nó.
Khải Toàn mời cả nhà cùng tham vấn Ý Nghĩa Các Cung Mệnh Trong Bát Trạch Và Cách Phối Trạch
Cung Họa hại: thường không tốt cho sức khoẻ người nhà, người nhà bị chia rẽ, gặp nhiều tai ương.
Cung Ngũ quỷ: dễ gặp điều thị phi, người nhà phải mổ xẻ, đặc biệt vợ chồng hay gặp trắc trở.
Cung Tuyệt mệnh: xấu về đường con cái, nhà thường có chuyện u sầu.
Cung Lục sát: thường làm gia chủ hao tài, tốn của, đặc biệt người nhà có nguy cơ bị thương tật…
Lưu ý: cách tính quái số theo Bát trạch mang tính chất tham khảo, hiện nay ít được ứng dụng bằng phương pháp Huyền Không Phi Tinh.

Ý nghĩa các cung tốt và cung xấu trong Bát trạch
Cung Diên niên (Yan Nian): (Thuộc sao Vũ Khúc, THƯỢNG CÁT) Đây là cung hoà thuận, tốt cho sự nghiệp và ngoại giao, với các mối quan hệ khác, vợ chồng hoà thuận, tuổi thọ tăng thêm, bớt kẻ địch, tính hoà dịu, với nữ giới có bạn đời tốt. Nếu Diên niên ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay cãi vã thị phi, nhà cửa không yên ổn.
Nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ
Cung Diên niên đây cũng là hướng dùng để cứu chữa cho đôi vợ chồng nào mà tình nghĩa đang trên đà gãy đổ. Ví dụ 1 đôi vợ chồng đang có những chuyện cơm không lành, canh không ngọt, có thể đi đến chia tay. Để cứu chữa tình trạng này, 2 vợ chồng có thể dời phòng ngủ về căn phòng ở hướng Diên Niên.
Cung Sinh khí (Seng Qi): Thuộc sao Tham Lang, ĐẠI CÁT) chủ việc vượng tốt cho con nguời, có lợi cho con trai, lợi cho danh tiếng, tạo ra sức sống dồi dào cho con người, tính dục mạnh mẽ. Nếu Sinh khí ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì hay mất vặt, thất nghiệp, đẻ non, nhiều bệnh tật.
Sinh khí có nghĩa là tạo ra khí tốt, hướng được chỉnh định bởi vị trí sinh khí là hướng may mắn nhất của bạn.
Khu vực này là vị trí tốt để đặt cửa mặt tiền, cửa nhà bếp, phòng học, hay phòng là việc. Nếu bạn có thể hướng những thứ quan trọng nhất trong cuộc sống của mình theo hướng này thì bạn vừa có thể tránh được các mũi tên độc, vừa đảm bảo được thành công của mình. Bạn có thể tăng hiệu quả cho khu vực này bằng cách đatự giường của bạn theo hướng này và đi đến nơi làm việc cũng theo hướng này
Nên: cửa mặt tiền, cửa nhà bếp, phòng học, hay phòng là việc
Cung Thiên y (Tian Yi): Thuộc sao Cự Môn, TRUNG CÁT) Chủ về sức khỏe tốt, lợi cho phụ nữ, vượng tài lộc, tiêu trừ bệnh, tâm tình ổn định, có giấc ngủ ngon, thường có quý nhân phù trợ, luôn đổi mới. Nếu Thiên y ở khu vệ sinh, phòng kho ,… thì dễ mắc bệnh kinh niên, sức khỏe suy yếu.
Nên: Phòng ngủ, bếp
Cung Phục vị (Fu Wei): Thuộc sao Tả Phù, TIỂU CÁT) Đây là cung bình yên, trấn tĩnh. có lợi để bàn thờ. Vững cho chủ nhà, tình duyên nam nữ gắn bó, khả năng tài chính tốt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt nhưng tình dục giảm sút. Nếu Phục vị ở khu vệ sinh, phòng kho …. thì gia chủ nóng nảy, luôn cảm thấy bất yên.
Nên: có lợi để bàn thờ
Cung Tuyệt mệnh (Jue Ming): Thuộc sao Phá Quân, Đại hung) ở vào cung Tuyệt mệnh là khu vệ sinh, phòng kho thì chủ nhà có sức khoẻ tốt, tuổi thọ tăng thêm, duyên phận con cái tốt, có tài vận. Nếu cung Tuyệt mệnh vào vị trí tốt : chủ nhân dễ đau ốm, tai nạn, mất mát tài sản, trong người cảm thấy không yên ổn, mọi việc tính toán quá đáng, buồn phiền, đau khổ, u sầu, ít nói, ức chế tâm thần, duyên phận con cái bạc bẽo.
Không nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ
Nên: khu vệ sinh, phòng kho
Tuyệt mạng có thể bị tuyệt tự, tổn hại con cái, không sống lâu, bệnh tật, tán tài, ruộng vườn súc vật bị hao mòn, bị người mưu hại (người bị mưu hại: tổn nhân khẩu). Ứng vào năm, tháng Tỵ, Dậu, Sửu.
Cung Ngũ quỷ (Wu Gui): Thuộc sao Liêm Trinh, Đại hung) Nếu Cung Ngũ quỷ là khu vệ sinh, kho thì có thể biến xấu thành tốt. Nếu cung Ngũ Quỷ là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì các sự việc lôi thôi vô cớ ập đến, người nhà sức khỏe kém, hay đau ốm, tai tiếng thị phi, mất trộm, phá sản, hoả hoạn.
Không nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ
Nên: khu vệ sinh, phòng kho
Liêm trinh tinh, Âm Hỏa, Đại hung. Bị hỏa hoạn, bịnh tật, khẩu thiệt, hao mòn ruộng vườn, gia súc, thôi tài, tổn nhơn khẩu. Lâm nạn vào năm, tháng: Dần, Ngọ, Tuất.
Cung Lục sát (Liu Sha):Thuộc sao Lộc Tốn, Thứ hung) Nếu Cung Lục sát là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà có suy nghĩ đúng đắn, có số đào hoa và lợi cho đuờng tình duyên. Nếu cung Lục sát là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì tình duyên trắc trở, vợ chồng thường cãi nhau, sự nghiệp không tốt. Riêng với nam giới thi không lo làm ăn, hay rượu chè cờ bạc.
Không nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ
Nên: khu vệ sinh, phòng kho
Văn khúc tinh, Dương Thủy, Thứ hung. Nếu phương hướng nhà cửa phạm thì bị: mất của, cãi vã, hao mòn gia súc vườn ruộng, thương tổn người nhà. Ứng vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi.
Cung Hoạ hại (Huo Hai): Thuộc sao Lộc Tốn, Thứ hung) Nếu Cung Hoạ hại là khu vệ sinh, kho thì người trong nhà được yên ổn, hoà thuận, sức khoẻ tốt, không xảy ra quan sự. Nếu cung Hoạ hại là vị trí tốt ( cửa ra vào, phòng ngủ, bếp ) thì người nhà bị chia rẽ, quan tai, mệt mỏi vì những việc vụn vặt, hay thưa kiện với người ngoài, thất tài…
Không nên: cửa mặt tiền, bếp, phòng ngủ
Nên: khu vệ sinh, phòng kho
Lộc tồn tinh, Âm Thổ, Thứ hung.Phương hướng nhà cửa, cưới gả vân vân … phạm vào thì bị quan phi, khẩu thiệt, bịnh tật, của cải suy sụp, thương nhơn khẩu. Ứng hại vào năm, tháng: Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Mời dùng công cụ Lập tinh bàn Huyền không và Bát trạch

Bát Trạch, Tra cứu mệnh trạch
Nhập độ số hướng nhà đo bằng la bàn, trạch vận và thông tin gia chủ. Công cụ xác định mệnh quái, trạch quái và 8 hướng du niên (Sinh khí, Diên niên, Thiên y, Phục vị, Họa hại, Ngũ quỷ, Lục sát, Tuyệt mệnh) theo phương pháp Bát trạch cổ truyền.
8 hướng du niên theo mệnh
Ghi chú theo ngũ hành khuyết / kỵ
Bảng tra hướng cửa chính, bàn thờ và phòng theo mệnh trạch
| Mệnh trạch chủ nhà | Hướng cửa chính Sinh khí, Diên Niên |
Hướng bàn thờ Phục vị |
| Nhất Bạch ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1) |
Đông nam, Nam | Bắc |
| Nhị Hắc TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2) |
Đông bắc, Tây Bắc | Tây Nam |
| Tam Bích ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3) |
Nam, Đông nam | Đông |
| Tứ Lục ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN (4) |
Bắc, Đông | Đông Nam |
| Ngũ Hoàng | Tây Nam, Tây Bắc | Đông Bắc, Tây |
| Lục Bạch TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6) |
Tây, Tây Nam | Tây Bắc |
| Thất Xích TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7) |
Tây Bắc, Đông Bắc | Tây |
| Bát Bạch TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8) |
Tây Nam, Tây | Đông Bắc |
| Cửu Tử ĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9) |
Đông, Bắc | Nam |
| Mệnh trạch chủ nhà | Phòng tốt nhất | Phòng cát lành thứ hai |
| Nhất Bạch ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1) |
Đông nam, Đông | Bắc, nam |
| Nhị Hắc TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2) |
Đông bắc, Tây | Tây Nam, Tây Bắc |
| Tam Bích ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3) |
Nam, Bắc | Đông, Đông nam |
| Tứ Lục ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN (4) |
Bắc, Nam | Đông Nam, Đông |
| Ngũ Hoàng | Tây Nam, Tây Bắc | Đông Bắc, Tây |
| Lục Bạch TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6) |
Tây, Đông Bắc | Tây Bắc, Tây Nam |
| Thất Xích TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7) |
Tây Bắc, Tây Nam | Tây, Đông Bắc |
| Bát Bạch TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8) |
Tây Nam, Tây Bắc | Đông Bắc, Tây |
| Cửu Tử ĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9) |
Đông, Đông Nam | Nam, Bắc |








Cách chọn hướng giường ngủ và hướng bếp theo mệnh trạch
Qua bảng trên, gia chủ có thể xác định vị trí bố trí phòng ngủ hợp phong thủy cho gia đình mình.
Hướng giường được xác định là hướng từ đầu giường đến cuối giường. Tức là khi bạn nằm hay ngủ dậy mặt đều quay về hướng đó. Theo quy tắc này, bạn có thể tìm hướng thích hợp của mình để kê giường sao cho lợi nhất. Trước tiên chúng ta nên tra xem mình thuộc mệnh gì, để biết được mình thuộc mệnh gì các bạn có thể tham khảo bài viết xem hướng nhà hợp với tuổi sau đó chúng ta đối chiếu với mục dưới đây:
-
Nam mệnh Khôn thì nên đặt hướng giường Tây Bắc hoặc Chính Tây để mặt luôn nhìn về Sinh Khí hay Thiên Y
-
Nam mệnh Cấn nên kê giường hướng Tây Bắc gặp Thiên Y, Tây Nam gặp Sinh khí
-
Nam mệnh Càn kê giường hướng Đông Bắc gặp Thiên Y, Tây gặp Sinh khí
-
Nam mệnh Đoài nên kê giường hướng Tây Bắc hoặc Tây Nam
-
Nam mệnh Khảm nên kê giường hướng Đông Nam hoặc Đông
-
Nam mệnh Ly nên kê giường hướng Đông
-
Nam mệnh Chấn nên kê giường hướng Bắc hoặc Nam
-
Nam mệnh Tốn nên kê giường hướng Bắc hoặc Nam
-
Hướng cửa chính phạm Ngũ Quỷ thì đặt bếp hướng Sinh Khí
-
Hướng cửa chính phạm Tuyệt Mệnh thì đặt bếp hướng Thiên Y
-
Hướng cửa chính phạm Lục Sát thì đặt bếp hướng Phúc Đức
-
Hướng cửa chính phạm Hoạ Hại thì đặt bếp hướng Phục Vị
Có lẽ phải nói rõ một chút về hướng giường và đầu nằm, tránh nhầm lẫn. Mục 1 nói về vị trí đặt giường ngủ trong nhà, các bạn lấy la bàn phong thủy đặt tại trung tâm của nhà và xác hướng vị trí đặt phòng ngủ theo mục 1. Khi đã chọn được vị trí đặt thì các bạn bước sang mục 2 là hướng của giường ngủ.
ĐÔNG TỨ MỆNH, CHẤN (3)
ĐÔNG TỨ MỆNH, KHẢM (1)
ĐÔNG TỨ MỆNH, LY (9)
ĐÔNG TỨ MỆNH, TỐN (4)
TÂY TỨ MỆNH, CÀN (6)
TÂY TỨ MỆNH, CẤN (8)
TÂY TỨ MỆNH, ĐOÀI (7)
TÂY TỨ MỆNH, KHÔN (2)
- Xem thêm
Chúng ta nên biết xây nhà quan trọng nhất ở Môn Chủ Táo
Những điều kiêng kỵ khi xây nhà trong phong thuỷ
Cách sử dụng la kinh, la bàn xem hướng làm nhà
Chi tiết phối Trạch theo hướng cửa dành cho mệnh Khảm
Dưới đây là phần luận giải chi tiết theo cách phối hợp giữa Cửa, Chủ (phòng) và Bếp dành riêng cho mệnh Khảm, mang tính tham khảo chuyên sâu theo lý thuyết Bát trạch cổ truyền, dùng cho anh chị nào muốn tìm hiểu kỹ hơn ngoài phần tổng quan ở trên.
(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Khảm) Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy nhược trùng phùng, thê tử nạn. Ý nghĩa: Nước bằng gặp nhau thì vợ con lâm nạn. Đó là nói Khảm Thủy lại gặp Khảm Thủy, tức là Cửa tại Khảm mà Chủ cũng tại Khảm vậy. Từ Cửa Khảm biến 8 lần đóa lại Chủ Khảm được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Khảm Thủy gặp Khảm Thủy là tỷ hòa và được Phục vị Mộc đắc vị cho nên lúc đầu phát đạt lớn, nhưng vì hai Khảm thuần Dương chẳng sinh hóa được, về lâu sau ắt khắc vợ hại con, sanh ra các vụ ở góa, không con nối dòng. Hai Khảm thuộc Dương tức như hai nam nhân ở chung mà không có thê thiếp vậy.Chủ KHẢM với Cửa KHẢM phối 8 Bếp (Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch. Vì vậy Đông trù là 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn đều tốt, còn tây trù là 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài đều bất lợi).
1) Bếp Càn: Cửa tại Khảm thì Bếp Càn là bếp Lục sát và Càn với Khảm thuần Âm, khắc vợ hại con, phạm vào lời tượng: Thiên môn lạc thủy xuất dâm cuồng.
2) Bếp Khảm: Cửa tại Khảm thì Bếp Khảm là Bếp Phục vị đắc vị. Bếp Khảm với Chủ Khảm cũng vậy. Như vậy là 3 Khảm Thủy tỷ hòa, chính biến hỗ biến được 3 Phục vị Mộc đắc vị, đồng hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Nhờ vậy sơ niên đại phát phú quí, nhân khẩu cùng gia đạo đều đặng an toàn. Nhưng vì 3 Khảm thuần Dương (không có Âm) ở lâu sau khắc vợ, hiếm con nối dòng họ.
3) Bếp cấn: Bếp cấn Thổ đối với Cửa Khảm Chủ Khảm đều tương khắc và biến sinh 2 Ngũ quỷ đại hung, hàng trung nam bất lợi.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Mộc đối với 2 Khảm đều đặng tương sanh và biến sinh 2 Thiên y là phúc thần, sơ niên phát phước, ưa làm việc lành. Nhưng Chấn Khảm Khảm thuần Dương, ở lâu khắc vợ hại con.
5) bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc đối với 2 Khảm tương sanh mà có đủ Âm Dương, sinh biến được 2 Sinh khí Mộc hữu khí rất hợp với Đông tứ trạch là ngôi nhà này. Vậy nên phúc lộc thọ là ba tốt hoàn toàn thật là đại kiết, đại lợi được mệnh danh là Ngũ tử đăng khoa táo (Bếp 5 con thi đỗ).
6) bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa đối với Cửa Khảm và Chủ Khảm là Âm Dương chính phối, biến sinh hai Diên niên. Bếp này khiến sanh được 4 con và cũng phát phước, nhưng kém hơn Bếp Tốn.
7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ khắc 2 Khảm (Cửa, Chủ) và biến sinh hai Tuyệt mệnh, gây bất lợi cho hạng trung nam.
8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim đối với 2 Khảm tuy tương sanh nhưng là tiết khí (vì biến sinh 2 Họa hại).
Nhà Hướng Đông Bắc: Chủ KHẢM với Cửa CẤN (Ngũ quỷ trạch)
(Cửa cái tại Cấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Quỷ ngộ uông dương, Lục thủy thương. Ý nghĩa: Quỷ gặp thế nước mạnh, rơi xuống nước thương tổn. Quỷ là nói Cửa Cấn phối với Chủ Khảm chính biến ra Ngũ quỷ. Ngộ uông dương là gặp thế nước mạnh tuông trôi, chỉ vào Khảm thuộc Thủy. Lạc thủy thương là bị thương tổn vì rơi xuống nước, ám chỉ các tai họa liên quan đến sông nước.
Cửa tại Cấn và Chủ tại Khảm là ngôi nhà sanh ra nạn chìm đắm.
Từ Cửa Cấn biến 2 lần tới Chủ Khảm phạm Ngũ quỷ cho nên gọi là Ngũ quỷ trạch. Nhà Ngũ quỷ sanh ra lắm tai nạn và nhiều điều bất lợi thái quá. Nào là nhảy sông tự vẫn, nào là tai họa phỏng cháy (Ngũ quỷ thuộc Hỏa), kiện tụng, khẩu thiệt, trộm cắp, bại sản vong gia, cha con huynh đệ đều bất hòa bất thuận, khắc vợ hại con, ngỗ nghịch, bất hiếu Nói về bệnh thì trong bụng kết chứa hòn cục, đau nhức.
Chủ KHẢM với Cửa CẤN phối 8 Bếp
(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Ngũ quỷ trạch nói trên. Kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn thì Bếp nào đối với Cửa và Chủ cũng biến sinh một hung du niên và một kiết du niên, tốt xấu lẫn lộn., Kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn là Cửa thuộc Đông tứ cung (Khảm Ly Chấn Tốn) mà Chủ thuộc Tây tứ cung (Càn Khôn Cấn Đoài), hoặc ngược lại. Như kiểu nhà số 24 này Cửa Cấn là tây mà Chủ Khảm là Đông, như vậy là Đông Tây hỗn loạn (lộn xộn). Tất cả kiểu nhà Đông Tây hỗn loạn đều thuộc về hung trạch.
1) Bếp Càn: Cửa tại Cấn thì Bếp Càn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất tốt nhưng thuần dương chẳng bền. Còn Bếp Càn bị Chủ Khảm làm tiết khí hóa ra Lục sát khiến cho khắc vợ hại con, hao tài tán của, dâm đãng, bài bạc.
2) Bếp Khảm: Cửa Cấn khắc Bếp Khảm là người khắc vào trong lại là Bếp Ngũ quỷ đại hung, Trời giáng họa. Bếp Khảm Phục vị không đáng kể.
3) Bếp cấn: Bếp Cấn với Cửa Cấn tỷ hòa Phục vị tốt ít., nhưng Bếp Cấn với Chủ Khảm tương khắc và hỗ biến Ngũ quỷ hung hại nhiều.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn khắc Cửa Cấn và là Bếp Lục sát, bất lợi. Bếp Chấn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến Thiên y thất vị là chỗ tốt ít.
5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Mộc khắc Cửa Cấn và là Bếp Tuyệt mệnh: ở góa, bệnh da vàng, sưng da thịt, bệnh phong. Bếp Tốn với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến Sinh khí hữu khí. Kết luận: Bếp này hung nhiều mà kiết cũng nhiều, nhưng Tuyệt Mệnh Kim khắc được Sinh khí Mộc và chính biến mạnh hơn hỗ biến cho nên hung nhiều hơn kiết.
6) Bếp Ly: Bếp Ly thoát khí Cửa Cấn và là Bếp Họa hại: phụ nữ hung dữ nhiễu loạn gia đình. Bếp Ly với Chủ Khảm hỗ biến Diên niên khá tốt, song không đủ bù trừ cái hại của Họa hại do chính biến sanh ra.
7) Bếp Đoài: Bếp Đoài với Cửa Cấn tương sanh có đủ Âm Dương và là Bếp Diên niên đăng diện, một cái Bếp rất bình yên. Bếp Đoài với Chủ Khảm hỗ biến Họa hại,
xấu qua loa.
Nhà Hướng Đông: Chủ KHẢM với Cửa CHẤN (Thiên y trạch)
(Cửa cái tại Chấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Lôi Thủy, phạp tự, đa hành thiện. Ý nghĩa: Sấm với Nước, thiếu con, hay làm lành. Lôi là Sấm chỉ vào Chấn, Thủy là nước chỉ vào Khảm. Pháp tự là không tự sanh được con để nối dòng. Đa hành thiện là làm nhiều việc phước đức.
Theo phép Bát biến, từ Cửa Chấn biến 6 lần tới Chủ Khảm tất được Thiên y cho nên gọi là thiên y trạch. Chấn Mộc với Khảm Thủy tương sanh, ở sơ niên thịnh phát lớn. Nhưng vì Chấn Khảm thuần Âm chẳng sinh hóa được, về lâu sau khắc hại vợ con, nhân đinh bất lợi và người không thêm đông. Tuy nhiên, nam nữ đều ưa làm việc lành và ăn ở rất có nhân nghĩa.
Chủ KHẢM với Cửa CHẤN phối 8 Bếp
(Cửa Chấn với Chủ Khảm đều thuộc về Đông tứ cung cho nên ngôi nhà này là Đông tứ trạch. Phàm Đông tứ trạch thì các Đông trù là những Bếp có lợi tốt, còn các Tây trù là những Bếp hung hại).
1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc Cửa Chấn và là bếp Ngũ quỷ đại hung, huống chi đối với Chủ Khảm thì Càn bị tiết khí và hỗ biến Lục sát thêm sự hại.
2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, đối với Cửa Chấn tương sanh, đối với Chủ Khảm tỷ hòa, biến sinh được Thiên y và Phục vị toàn là kiết du niên, nhưng vì Chấn Khảm Khảm ba cung thuần Dương chỉ tốt trung bình, và dùng Bếp này lâu sau sẽ khắc hại vợ con.
3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều bị tương khắc, biến sinh Lục sát và Ngũ quỷ là cái Bếp Tuyệt tự, nam nữ sức khỏe kém, trẻ nhỏ khó nuôi.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều đặng tỷ hòa cùng tương sanh, nhưng Chấn Chấn Khảm thuần Dương chỉ tốt trung bình, dùng lâu sau chẳng có con thừa tự.
5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc thuộc Đông trù, đối với Cửa Chấn là Âm Dương tỷ hòa và là bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm là Âm Dương tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí rất tốt, hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, trăm sự thuận lợi, giàu có, sang trọng, vinh diệu.
6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa thuộc Đông trù, đối với Cửa Chấn là Âm Dương tương sanh và là Bếp Sinh khí đắc vị, đối với Chủ Khảm là Âm Dương chính phối và hỗ biến được Diên niên, hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, là một cái bếp đại lợi. (Bếp Ly và Bếp Tốn đều hiệp thành Nhà ba tốt, tốt trội hơn Bếp Khảm và Bếp Chấn).
7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Khảm đều bị tương khắc và biến sinh Họa hại cùng Tuyệt mệnh, là cái Bếp hung hại.
8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, đối với Cửa Chấn tương khắc, đối với Chủ Khảm tiết khí, biến sinh ra Tuyệt mệnh và Họa hại, là cái Bếp hung.
Nhà Hướng Đông Nam: Chủ KHẢM với Cửa TỐN (Sinh khí trạch)
(Cửa cái tại Tốn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Ngũ tử đăng khoa thị Phong Thủy. Ý nghĩa: Năm con thi đỗ chính là Gió Nước. Phong là gió chỉ vào Tốn, Thủy là nước chỉ vào Khảm, ấy là nói ngôi nhà có Cửa Tốn và Chủ Khảm. Đây là Sinh khí trạch đắc vị, rất thắng lợi về công danh. Và vì Sinh khí thuộc Mộc ứng số 5 nên nói 5 con đỗ đạt.
Từ Cửa Tốn biến 1 lần tới Chủ Khảm được Sinh khí cho nên gọi nhà này là Sinh khí trạch. Sinh khí Mộc lâm Khảm Thủy đắc vị, cũng gọi là Tham lang Mộc tinh đắc vị ứng: năm con thi đỗ, nam nữ có tài trí hơn người, con hiếu cháu hiền, con cháu đầy nhà, giàu sang cực phẩm, vợ chồng thương kiính nhau, khoa cử đỗ liên miên, đời đời vinh hoa tiếp nối, nhân đinh đại vượng (càng thêm đông), phụ nữ hiền lương, trong nhà không có người nào dân thường. Thật là một kiểu nhà đệ nhất tốt.
Chủ KHẢM với Cửa TỐN phối 8 Bếp
(Cửa Tốn gặp Chủ Khảm thuộc Đông tứ trạch cho nên Đông trù là những Bếp tốt, còn tây trù là những Bếp hung hại).
1) Bếp Càn: Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc Cửa Tốn làm tổn hại vợ con, gân xương đau nhức. Nhưng lại cũng phát khoa cử, phát giàu có lớn và nhân đinh đại vượng. Chú ý: Đây là cái Bếp đặc biệt ở trường hợp đặc biệt, luận ra như vầy: Cửa Tốn Âm Mộc là cây gỗ còn nguyên gặp Càn Dương Kim là búa dao cứng bén đẽo chuốt thành vật quí giá. (Nhưng nếu Chấn gặp Càn không thể luận như vậy, vì Chấn thuộc Dương Mộc là vật khí đã thành hình như bàn, ghế, tủ nay gặp Càn là dao búa đẽo chuốt vào nữa thì hư hỏng mất).
Lại cũng luận như vầy: Tốn Âm Mộc thuộc Can Ất, Càn Dương Kim thuộc Can Canh, vậy Ất với Canh là Can hạp rất tốt, (Nhưng Chấn gặp Càn Canh luận như vậy không được, vì Chấn Dương Mộc thuộc Can Giáp với Canh là Can phá, rất hại). Lại còn luận như vầy: Bếp Càn Kim sanh Chủ Khảm Thủy, rồi Chủ Khảm sanh Cửa Tốn Mộc, Kim sanh Thủy, rối Thủy sanh Mộc là cách sanh tiến tới rất tốt, có thể giải hóa được cái khắc của Càn với Tốn. (Dầu Bếp Càn với Chủ Khảm hỗ biến Lục sát là chỗ bất lợi, nhưng ở trường hợp này gọi là tá hung vi kiết: mượn kẻ dữ giúp mình nên việc hay).
2) Bếp Khảm: Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù cũng như Chủ Khảm, đối với Cửa Tốn là Sinh khí đắc vị. Nhà Sinh khí lại được Bếp Sinh khí, đại kiết, đại lợi, phúc lộc thọ gồm đủ, phụ nữ thông minh.
3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Tốn và Chủ Khảm đều bị tương khắc, tiểu nhi khó nuôi dưỡng.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn tỷ hòa và là Bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y, hiệp vbới Sinh khí trạch thàn Nhà ba tốt, đại kiết, đại lợi. Cũng gọi Bếp Chấn này là Đông trù tư mạng đệ nhất tốt.
5) Bếp Tốn: Bếp Tốn Âm Mộc là Đông trù, đối với Cửa Tốn tỷ hòa và là Bếp Phục vị đăng diện, đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí là cái bếp đại kiết, phú quí song toàn, nhân đinh địa vượng (số người thêm rất đông).
6) Bếp Ly: Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù, đối với Cửa Tốn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị, đối với Chủ Khảm hỗ biến được Diên niên, là cái bếp đại kiết, đại lợi, hiệp với Sinh khí trạch thành Nhà ba tốt, phúc lộc thọ gồm đủ.
7) Bếp Khôn: Bếp Khôn Âm Thổ là tây trù, đối với Cửa Tốn tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ, đối với Chủ Khảm cũng tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh, rất tai hại cho trung nam, mỗi sự mỗi bất lợi.
8) Bếp Đoài: Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù khắc Cửa Tốn và là Bếp Lục sát. Phụ nữ sức khỏe kém. Đoài với Chủ Khảm hỗ biến Họa hại cũng bất lợi.
Nhà Hướng Nam: Chủ KHẢM với Cửa LY (Diên niên trạch)
(Cửa cái tại Ly, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Khảm)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Âm Dương chính phối: phú quí cục. Ý nghĩa: Nhà có Cửa Ly và Chủ Khảm là Âm Dương phối hợp một cách chính đáng, tạo nên cuộc giàu sang. Bằng bực mà kết phối với nhau, dù tương khắc nhưng biến sinh được kiết du niên mới gọi là chính phối. Ly Âm Hỏa thuộc trung nữ gặp Khảm Dương Thủy thuộc trung nam. Ly Hỏa Khảm Thủy tương khắc, nhưng trung nữ với trung nam là bằng bực, biến sinh Diên niên là kiết du niên. Diên niên Kim ứng giàu có (phú) và sang trọng (quý).
Từ Cửa Ly biến 3 lần tới Chủ Khảm tất được Diên niên cho nên gọi là Diên niên trạch. Đây là kiểu nhà tạo nên cuộc giàu sang, đầy đủ ba cái quí: phúc, lộc, thọ. Lại sanh 4 con, con hiếu cháu hiền, trung nghĩa hiền lương, con cái đầy nhà. Nhưng ở lâu về sau thì khắc hai vợ, tim bụng đau nhức, mắt hay tật bệnh, đó là vì Cửa Ly khắc Chủ Càn, Cửa khắc nhà. Như muốn giải trừ những tai hại đó thì phải đặt Bếp tại Chấn hay Tốn Mộc, nhà trở nên hoàn toàn tốt, ở tới bao lâu cũng còn phú quí. Vì sao? Vì có Bếp Chấn Tốn thì Khảm Thủy mắc tham sanh Chấn Tốn Mộc, không khắc cửa Ly nữa. Lại còn được thêm hai cách tốt: Khảm sanh Chấn Tốn là được cách Thủy Mộc tương sanh và Chấn Tốn Mộc sanh Ly Hỏa là được cách Thủy Mộc tương sanh và Chấn Tốn Mộc sanh Ly Hỏa là được cách Mộc Hỏa thông minh. Đó là Chủ sanh Bếp rồi Bếp sanh cửa, tốt lắm
Chủ KHẢM với Cửa LY phối 8 Bếp
(Tám Bếp sau đây đều được luận theo nhà nói trên. Kiểu nhà này Cửa Ly với Chủ Khảm đều thuộc Đông tứ cung cho nên gọi là Đông tứ trạch)
1) Bếp Càn: Bếp Càn Kim hỗ biến với Chủ Khảm phạm Lục sát, đối với Cửa Ly là bếp Tuyệt mệnh sanh ra nhiều tai họa: sức khỏe kém, mắt mờ hoa đốm, đau nhức, tim phổi yếu, sức khỏe suy giảm.
2) Bếp Khảm: Bếp Khảm đối với Cửa Ly là Âm Dương chính phối và là Bếp Diên niên, đối với Chủ Khảm là tỷ hòa Phục vị đắc vị, đây là cái bếp đại kiết.
3) Bếp Cấn: Bếp Cấn Thổ đối với Cửa Ly tương sanh nhưng là Bếp Họa hại, đối với Chủ Khảm tương khắc hỗ biến Ngũ quỷ khiến cho trẻ con không yên lành, phụ nữ tánh cương ngạnh.
4) Bếp Chấn: Bếp Chấn sanh Cửa Ly và là Bếp Sinh khí đăng diện làm vượng khí Đông tứ trạch, có danh là Đông trù tư mệnh, rất tốt. Thứ nhất là về khoa cử đỗ liên miên. Lại Chấn đối với Chủ Khảm tương sanh và hỗ biến được Thiên y là phúc thần. Như vậy nhà Diên niên nhờ có bếp Chấn biến sinh Sinh khí với Thiên y tạo thành Nhà ba tốt, đầy đủ ba thứ quí: phúc, lộc





