Tuổi Hợi khuyết gì theo tháng sinh 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031
Tuổi Hợi sinh tháng nào thì khuyết ngũ hành nào. Luận theo bát tự từng tháng sinh của các năm 1983, 1995, 2007, 2019: tính cách, ngũ hành cần và kỵ, màu sắc, hướng, ngành nghề phù hợp.
Tự tra bát tự tuổi Tuất xem mệnh khuyết sinh các năm 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031 theo từng tháng sinh. Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi HỢI: Tân Hợi 1971, Quý Hợi 1983, Ất Hợi 1995, Đinh Hợi 2007…
Tuổi Hợi đa phần tốt bụng, hiền lành, biết nhường nhịn mọi người trong điều kiện có thể. Dễ bằng lòng và dễ tha thứ cho người khác, Quý thuộc hành Thủy, Hợi cũng hành Thủy, những ai sinh tháng Hợi Tý Sửu, cuối và đầu năm khó lòng giữ được tài lộc.
Tuy nhiên, không phải ai tuổi Hợi cũng như nhau, thậm chí sinh cùng ngày giờ cùng nơi chưa hẳn giống nhau. Người có phước về tài, người có phước về tướng mạo, thọ mạng… Vậy, phước báu từ đâu mà có, họa phúc từ đâu mà sinh!
Đó chính là thành quả từ sự nỗ lực và gieo trồng nhân duyên thiện lành của mỗi người.
Chính vì lẽ đó, có những mệnh có thể dùng phong thủy để gia tăng tài lộc, có những mệnh hoàn toàn không thể, vì trong mệnh không có sẵn cái nhân tài phú, mệnh không có tài, chỉ có cách duy nhất là tu dưỡng tâm tánh, sẻ chia giúp đời, mới có thể tích lũy thêm nhiều thuận lợi về sau
Tính cách: Trong con mắt của mọi người xung quanh, tuổi Hợi là những người rất thân thiện và hòa đồng. Hay có sự đồng cảm thương người. Họ chẳng bao giờ to tiếng quát tháo một ai dù người đó có mắc phải sai lầm nghiêm trọng. Sự bao dung và nhân hậu luôn tồn tại trong con người tuổi Hợi. Họ sẵn sàng tha thứ và cảm thông cho những lỗi lầm của người khác.
Người tuổi Hợi không thích quan hệ ngoại giao và giao du ngoài xã hội. Tuổi Hợi không thích tranh luận, đấu khẩu với người khác. Phương châm sống của họ là: “Một điều nhịn bằng chín điều lành.”
• Công việc:
Nhìn chung đối với tuổi Hợi bao giờ tuổi thanh niên cũng vất vả long đong, trước 30 tuổi chưa thành đạt. Phần lớn thành đạt trong quãng đời trung niên. Số đông làm quan phát đạt được thăng quan tiến chức sau ngoài 40 tuổi.
Tình duyên tuổi Hợi:
Trong tình yêu tuổi Hợi một khi đã bột phát thì nhiệt tình như bốc lửa, thật khó có ai có thể ngăn cản nổi. Trong hôn nhân họ phải đề phòng một cú sốc lớn khi đang yêu lại có sự thay đổi về tình cảm. Tuổi Hợi là những con người đầy năng động, sáng tạo và nhiệt tình. Họ sẽ không bao giờ vắng mặt trong những buổi họp, giao lưu, gặp mặt. Nữ tuổi Hợi đa phần là hiền lành, tình cảm phong phú, nhu mì, không có cá tính ranh mãnh. Họ rất mềm yếu, đặt hết tình cảm vào công việc và người yêu. ..
• Người tuổi Hợi và Mệnh Khuyết cải vận
sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 thường Dư MỘC – Thiếu KIM. /
sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 thường dư Hoả – Thiếu THUỶ.
sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 thường Dư Kim – Thiếu MỘC .
Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2 thường Dư Thủy – thiếu HOẢ.
Tuổi Hợi hạn tam tai vào các năm Tỵ Ngọ Mùi, hạn thái tuế vào các năm Dần Thân Tỵ Hợi, các bạn không nên lo lắng về các sao hạn, nếu muốn có vận tốt hãy cố gắng loại bỏ những tư tưởng tiêu cực trong tâm trí của chính mình. Ngày có sáng tối, một năm mười hai tháng, một chu kỳ 12 năm, đời người lúc lên lúc xuống là lẽ thường
Vận hạn tốt xấu phụ thuộc vào nghiệp lực của mỗi người, phụ thuộc vào phong thủy nơi bạn sinh sống, phụ thuộc vào yếu tố tâm lý, tâm bạn thiện thì bất kỳ nơi nào bạn sinh sống cũng có thể trở thành mảnh đất phước
Mệnh có sẵn tài khố là mệnh dễ kiếm tiền, dù bạn làm gì cũng có thể kiếm tiền, hoặc khi nào thì phát đạt, điều này có thể thấy được trong sinh thần bát tự của bạn.
Những ai sinh mệnh ngày Nhâm thuộc Thủy và ngày Kỷ thuộc Thổ, là mệnh có sẵn cung tài lộc, các bạn xem phần sau video có hướng dẫn lấy lá số để tìm ra mệnh ngày sinh

-
HÀM TRÌ mật mã hành vận đào hoa
Hàm trì chính là đào hoa, tình yêu cuộc sống hôn nhân cả đời người đều có liên quan đến tinh tức mật mã này. Nếu bát tự có dụng thần là Hàm trì, biểu thị người này có nhu cầu tình cảm lứa đôi sâu sắc, nếu Hàm trì là kỵ thần, đại diện người này ít đặt nặng chuyện tình cảm vợ chồng.
Ví dụ: Tý, Ngọ, Mão, Dậu thuộc con giáp đào hoa, trong đó đào hoa Tý thuộc Thuỷ, nếu dụng thần là Thuỷ đại diện có đời sống vợ chồng viên mãn. Nếu bát tự kỵ Thuỷ, biểu thị cuộc sống gặp nhiều trở ngại.
Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sự mê đắm, càng không phải chuyên chỉ mối quan hệ ngoài luồng. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.
Thân, Tý Thìn: DẬU
Dần, Ngọ, Tuất: MÃO
Tỵ, Dậu, Sửu: NGỌ
Hợi, Mão, Mùi: TÝ
-
DỊCH MÃ mật mã dịch chuyển, thay đổi
Dịch mã đại diện cho lữ hành, biến động. Dựa vào Dịch mã có thể luận đoán thời gian biến động.
Nếu tháng này hành Dịch mã tất trong tháng sẽ đi du lịch. Thời thìn hành Dịch mã tất thời gian này sẽ ra khỏi nhà.
Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi nghìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.
Thân, Tý Thìn mã tại DẦN
Dần, Ngọ, Tuất mã tại THÂN
Tỵ, Dậu, Sửu mã tại HỢI
Hợi, Mão, Mùi mã tại TỴ
-
HOA CÁI mật mã nghệ thuật, tài hoa
Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.
Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng đường duyên dễ gặp trắc trở. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng mềm mại, dễ ảnh hưởng hòa khí gia đạo.
Dần, Ngọ, Tuất: TUẤT
Tỵ, Dậu, Sửu: SỬU
Thân, Tý Thìn: THÌN
Hợi, Mão, Mùi: MÙI
Tuổi Hợi khuyết gì theo tháng sinh 1959, 1971, 1983, 1995, 2007, 2019, 2031
| Bảng tra cứu hạn Thái tuế – Tam tai Tuổi Hợi Bảng tra cứu mệnh khuyết từng tháng sinh cho Tuổi Hợi |
|||||
| Giáp | NĂM | CAN CHI | Thiên khắc Địa xung |
THÁI TUẾ năm | TAM TAI năm |
|
HỢI Thuỷ |
1959 1971 1983 1995 2007 2019 |
Kỷ HỢI Tân HỢI Quý HỢI Ất HỢI Đinh HỢI Kỷ HỢI |
Ất Tỵ / Quý Tỵ Ất Tỵ / Đinh Tỵ Kỷ Tỵ / Đinh Tỵ Kỷ Tỵ / Tân Tỵ Quý Tỵ / Tân Tỵ Ất Tỵ / Quý Tỵ |
Hợi / Tỵ 2031/2025 |
Hợi Mão Mùi hợp Mộc, tam tại tại năm Tỵ/Ngọ/Mùi (Hỏa tiết hao Mộc) |
HỢI Thuỷ
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh“, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo bảng sau đây:
ngày sinh Giáp hành Mộc, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Ất hành Mộc, thường thích Thuỷ, kỵ Kim
ngày sinh Bính hành Hoả, thường thích Mộc Thuỷ, kỵ Thổ
ngày sinh Đinh hành Hoả, thường thích Mộc Kim, kỵ Thuỷ
ngày sinh Mậu hành Thổ, thường thích Hoả Mộc Thuỷ
ngày sinh Kỷ hành Thổ, thường thích Hoả Thuỷ, kỵ Mộc dương
ngày sinh Canh hành Kim, thường thích Mộc, kỵ Hoả
ngày sinh Tân hành Kim, thường thích Thuỷ Kim, kỵ Hoả
ngày sinh Nhâm hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Quý hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
thầy Khải Toàn biên soạn cho tuổi Hợituổi Hợi 1983 mệnh gì, tuổi Hợi 1995 mệnh gì, tuổi Hợi 2007 mệnh gì, tuổi Hợi 2019 mệnh gì• Hợi là kiểu người biến hoá khôn lường, hiền lành, đôi khi cộc tính, Hợi là trường sinh của Thuỷ.Tuổi Tân Hợi sinh năm 1971 – Thiên can Tân, địa chi Hợi – Mệnh Kim. Tuổi Quý Hợi sinh năm 1983 – Thiên can Quý, địa chi Hợi – Mệnh Thủy. Tuổi Ất Hợi sinh năm 1995 – Thiên can Ất, địa chi Hợi – Mệnh Hỏa. Tuổi Đinh Hợi sinh năm 2007 – Thiên can Đinh, địa chi Hợi – Mệnh ThổNgười sinh vào năm Ất Hợi 1995 thuộc hành Mộc
Những người sinh vào năm Đinh Hợi 1947, 2007 thuộc hành Hỏa
Những người sinh vào năm Kỷ Hợi 1959, 2019 thuộc hành Thổ
Người sinh vào năm Tân Hợi 1911, 1971 thuộc hành Kim
Người sinh vào năm Quý Hợi 1923, 1983 thuộc hành Thủy
• Xét theo niên mệnh mang tính tham khảo, có thể ứng dụng trong vài trường hợp, mệnh lý theo Bát tự tứ trụ có tính chính xác cao hơn, ngay cả người sinh cùng năm tháng ngày giờ vẫn có thể khác nhau, vì vậy xét theo năm sinh hay niên mệnh mang tính chất tham khảo
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh”, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo các bảng sau
| Ngày dương | 8/2 – 8/3 | 9/3 – 7/4 | 8/4 – 7/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Dần | Đinh Mão | Mậu Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân, Ất | Canh | Ất, Đinh |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 8/5 – 5/6 | 6/6 – 5/7 | 6/7 – 3/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Tỵ | Canh Ngọ | Tân Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý | Quý |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 4/8 – 2/9 | 3/9 – 1/10 | 2/10 – 31/10 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Thân | Quý Dậu | Giáp Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Mậu | Kỷ | Canh |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 1/11 – 29/11 | 30/11 – 29/12 | 30/12 – 27/1/60 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Hợi | Bính Tý | Đinh Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Tân | Nhâm | Quý |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Kỷ Hợi 1959 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 27/1 – 24/2 | 25/2 – 26/3 | 27/3 – 23/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Dần | Tân Mão | Nhâm Thìn (nhuận) |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân, Ất | Canh | Ất, Đinh |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Bính | Đinh | Mậu |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 24/5 – 22/6 | 23/6 – 21/7 | 22/7 – 20/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Tỵ | Giáp Ngọ | Ất Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý | Quý |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Kỷ | Canh | Tân |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 21/8 – 18/9 | 19/9 – 18/10 | 19/10 – 17/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Thân | Đinh Dậu | Mậu Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 18/11 – 17/12 | 18/12 – 15/1/72 | 16/1 – 14/2/72 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Hợi | Canh Tý | Tân Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Tân Hợi 1971 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 13/2/83 -14/3 | 15/3-12/4 | 13/4-12/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Giáp Dần | Ất Mão | Bính Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 13/5-10/6 | 11/6-9/7 | 10/7-8/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Đinh Tỵ | Mậu Ngọ | Kỷ Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 9/8-6/9 | 7/9-5/10 | 6/10-4/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Thân | Tân Dậu | Nhâm Tuất |
| Khuyết | Thuỷ Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 5/11-3/12 | 4/12- 2/1/84 | 3/1/84 -1/2/84 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Hợi | Giáp Tý | Ất Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 31/1/95 -28/2 | 1/3-30/3 | 31/3-29/4 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Dần | Kỷ Mão | Canh Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 30/4-28/5 | 29/5-27/6 | 28/6-26/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Tỵ | Nhâm Ngọ | Quý Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 27/7-25/8 | 26/8-23/10 | 24/10-21/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Giáp Thân | Ất Dậu (+) | Bính Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 22/11-21/12 | 22/12- 19/1/96 | 20/1/96- 18/2/96 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Đinh Hợi | Mậu Tý | Kỷ Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 17/2/07 -18/3 | 19/3-16/4 | 17/4-16/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Dần | Quý Mão | Giáp Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 17/5-14/6 | 15/6-13/7 | 14/7-12/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Tỵ | Bính Ngọ | Đinh Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 13/8-10/9 | 11/9-10/10 | 11/10-9/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Thân | Kỷ Dậu | Canh Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 10/11-9/12 | 10/12-7/1/08 | 8/1/08- 6/2/08 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Hợi | Nhâm Tý | Quý Sửu |
| Khuyết | Hoả Mộc |
Hoả Mộc |
Hoả Mộc |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 5/2/19 -5/3 | 6/3-4/4 | 5/4-4/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Dần | Đinh Mão | Mậu Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 5/5-2/6 | 3/6-2/7 | 3/7-31/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Tỵ | Canh Ngọ | Tân Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 1/8-29/8 | 30/8-28/9 | 29/9-27/10 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Thân | Quý Dậu | Giáp Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 28/10-25/11 | 26/11-25/12 | 26/12- 24/1/20 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Hợi | Bính Tý | Đinh Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 23/1/31-20/2 | 21/2-22/3 | 23/3-20/4 | 21/4-20/5 |
|---|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Dần | Tân Mão | Nhâm Thìn | Nhâm Thìn (+) |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân | Canh | Ất | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | ||
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp | Giáp |
| x | x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | ||||
| Ngày dương | 21/5-19/6 | 20/6-18/7 | 19/7-17/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Tỵ | Giáp Ngọ | Ất Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | , Quý | |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Quý | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 18/8-15/9 | 16/9-15/10 | 16/10-13/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Thân | Đinh Dậu | Mậu Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Mậu | Kỷ | Canh |
| x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 14/11-13/12 | 14/12/31-11/1/2032 | 12/1/32-10/2/2032 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Hợi | Canh Tý | Tân Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả Mộc | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Tân | Nhâm | Quý |
| Hàm trì | |||
| x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Khải Toàn chia sẻ ít kiến thức phong thủy, hi vọng các bạn đón nhận trong tâm thái an lạc, các bạn nên biết rằng, xem mệnh biết mệnh mới có thể cải vận, xem để biết bản thân để khai ngộ, để tu sửa tâm tánh, không phải để thêm phiền não
Giả dụ bạn biết mệnh của bạn không có tài phú, thế là bạn cứ phiền não, ví dụ lo lắng về năm hạn Thái tuế hay năm tuổi Phạm Tam Tai thế là bạn phiền não, thế thì chẳng có lý do gì để bạn quan tâm đến phong thủy, khi tâm của bạn đầy tập khí.
Thay vào đó, biết năm hạn Thái tuế, bạn tự tu chỉnh tâm tính của mình, không buông lời bất thiện, ít can dự chuyện người khác, chủ ý giữ sức khỏe, tinh tấn hành thiền giúp tâm thân an, đó là cách hóa giải tốt nhất, không cần phải cúng bái sính lễ, hay cúng giải hạn gì cả
Làm gì có chuyện cúng giải hạn, khi trước kia đã tạo nhân bất thiện, làm gì có thần thánh nào nhận ít sính lễ của bạn rồi hóa giải giúp bạn, gieo hạt gì sẽ có quả ấy
-
THIÊN ẤT quý nhân là mật mã gặp dữ hoá lành
Thiên ất là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốt
Thiên ất quý nhân là thần quý nhất nên xếp đầu trong các thần. Mệnh có Thiên ất quý nhân thường tư chất thông minh, bẩm tính ôn hoà. Nhân duyên đặc biệt tốt, được quý nhân phù trợ, chân thành lạc quan, vui vẻ thoải mái, dễ nhận được sự yêu mến, khen ngợi của mọi người. Nếu phụ nữ trong giờ, ngày, tháng, năm sinh gặp Quý nhân chủ về nhân duyên tốt, muôn sự thuận lợi, không phạm hình khắc. Thiên ất nếu toạ chổ vượng, phúc lực tăng gấp bội, cả đời ít bệnh tật, phú quý giàu sang. Thiên ất quý nhân kỵ nhất hình, xung, khắc, phá hoặc toạ chổ suy, bệnh, tử, tuyệt, phảm phải nó phúc lực giảm, cuộc sống lao lực bấp bênh.
| Nhật Can (mệnh ngày sinh) | Thiên ất quý nhân |
| Giáp, Mậu | Sửu, Mùi |
| Ất, Kỷ | Tý, Thân |
| Bính, Đinh | Dậu, Hợi |
| Canh, Tân | Dần, Ngọ |
| Nhâm, Quý | Tỵ, Mão |
Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – Khải Toàn phong thuỷ
| Hạng mục | Khuyết KIM (sinh mùa Xuân) |
Khuyết THUỶ (sinh mùa Hè) |
Khuyết MỘC (sinh mùa Thu) |
Khuyết HOẢ (sinh mùa Đông) |
Khuyết THỔ (dư Mộc, Thủy) |
|---|---|---|---|---|---|
| Màu sắc | Trắng, xám, tro, kem, vàng kim | Xanh dương, đen | Xanh lá | Đỏ, tím, cam, hồng, vàng sậm | Nâu, cà phê, vàng đất |
| Hình dạng | Tròn | Gợn sóng, uốn lượn | Chữ nhật dài, trụ đứng | Tam giác, chóp nhọn, hình chim | Vuông, chữ nhật ngang |
| Trang sức | Vàng, bạc, kim cương, đồng hồ tự động, thạch anh tóc vàng/xanh | Vàng bạc, đá quý đen/xanh dương, thạch anh tóc đen | Đá quý xanh lá, vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá | Đá trang sức đỏ/xanh lá, dây đỏ, thạch anh tóc đỏ | Đá màu nâu, ngọc bích, mắt hổ |
| Động vật / Con giáp | Gà, Khỉ (Thân, Dậu) | Cá, Chuột, Dơi, Rồng (Tý, Hợi) | Thỏ, Hổ, Mèo (Dần, Mão) | Chó, Mèo, Ngựa (Tỵ, Ngọ) | Trâu, Dê, Chó, Rồng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) |
| Phương hướng | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông, Đông Nam | Nam | Đông Bắc, Tây Nam |
| Hướng nhà phù hợp | Đông, Đông Nam | Nam | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông Bắc, Tây Nam |
| Ăn uống | Thịt gà, tổ yến, thịt đông lạnh, kem, thạch | Cá, hải sản, mộc nhĩ, sữa chua, nước trái cây tự nhiên, đồ uống chua | Ăn rau củ quả, ăn chay, các loại nấm | Đồ lẩu, nướng, thịt bò, thịt dê, tim lợn, sô-cô-la, tảo tía | Khoai, củ, các loại đậu hạt dinh dưỡng |
| Người trợ vận | Người sinh mùa Thu (dư Kim) hoặc có Thân, Dậu | Người sinh mùa Đông (dư Thủy) hoặc có Tý, Hợi, Thìn | Người sinh mùa Xuân (dư Mộc) hoặc có Dần, Mão | Người sinh mùa Hè (dư Hỏa) hoặc có Tỵ, Ngọ, Mùi | Người có tháng sinh tứ quý hoặc có Sửu, Mùi, Thìn, Tuất |
| Thói quen & Thân thể | Bước xuống giường hướng Tây/Tây Bắc; cạo râu thường xuyên, tỉa lông mũi | Nên đeo kính mát (chắn Hỏa); bấm lỗ tai tăng Thủy | Nên để tóc/móng/râu vừa phải; vận động thể dục sáng sớm | Nhuộm chút tóc màu ấm; đón nhiều ánh nắng mặt trời | Tập yoga, đi chân trần trên cỏ đất, tiếp xúc thiên nhiên |
| Nhà ở & Vật dụng | Tủ lạnh, máy lạnh, gương, kéo trong ngăn kéo; tranh núi tuyết Phú Sĩ, gà, khỉ | Ở gần sông nước, hồ cá; tranh phong cảnh sông biển; đồ bằng bạc; giữ bếp sạch gọn | Kệ sách, trồng cây ban công/bàn làm việc (4 cây trúc Văn Xương), giường gỗ, tranh rừng | Bếp, tivi, máy tính, thiết bị điện; đèn vàng, tranh mặt trời/ngựa; đồ màu đỏ | Đồ gốm sứ, bình hoa đất nung; dọn dẹp tạp vật, giày dép cũ |
| Khung giờ vàng | 15h00 – 19h00 (Thân, Dậu); 19h00 – 21h00 (Tuất) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 15h00 – 19h00; 21h00 – 03h00 (Hợi, Tý, Sửu) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 13h00 – 15h00 (Mùi); 21h00 – 23h00 (Hợi) | 09h00 – 15h00 (Tỵ, Ngọ, Mùi) | Khung giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, kế toán, chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ, Văn phòng Kiến trúc sư… | Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, spa, nước giải khát, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (thương mại điện tử), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, chuyên gia Phong thủy…) | Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… | Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, công nghệ laser, thiết bị khí, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu khí, hàn xì, luyện kim, sứ hoặc thủy tinh, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, chuyên viên trang điểm, diễn viên, ngành an ninh trật tự, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… | Ngành xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, khai thác khoáng sản, dịch vụ hỗ trợ tang lễ, nhà máy tái chế… |
| Du lịch | Châu Âu, trượt tuyết, vùng núi lạnh | Vùng sông biển, hồ nước, xứ lạnh | Đi về phương Đông, rừng sinh thái | Đông Nam Á, vùng nhiệt đới nhiều nắng | Vùng đồng bằng, cao nguyên, sa mạc |
| • Nguyên tắc: Khuyết mệnh nào thì chọn nạp mệnh đó vào đời sống; kỵ mệnh nào thì hạn chế tương ứng. | |||||





