Cung sanh trong hôn nhân
Cung sanh trong hôn nhân
Cung sanh trong hôn nhân là gì
Cung sanh, còn gọi là Cung Sinh hay Cung Ký, là cách đối chiếu cung mệnh Bát trạch của hai vợ chồng để xem sự kết hợp giữa hai người thuộc nhóm tốt hay nhóm cần lưu ý. Muốn tra cung sanh, trước tiên anh chị cần biết cung mệnh Bát trạch của cả hai người, dựa theo năm sinh âm lịch, có thể xem tại bài Tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi. Sau khi có cung mệnh của cả hai, anh chị đối chiếu vào bảng bên dưới để biết kết quả cung sanh.
TRA CUNG SANH HÔN NHÂN VỢ CHỒNG
Nhập năm sinh âm lịch của hai người để xem cung phi, mệnh nạp âm và quẻ cung sanh. Đọc trọn cả phần lời nhắn phía dưới trước khi kết luận điều gì.
Bảng tra cung sanh vợ chồng theo cung mệnh Bát trạch
Anh chị tìm cung mệnh của chồng theo hàng dọc bên trái, cung mệnh của vợ theo hàng ngang phía trên, ô giao nhau chính là cung sanh của hai người.
| Cung nam \ Cung nữ | Càn | Khảm | Cấn | Chấn | Tốn | Ly | Khôn | Đoài |
|---|---|---|---|---|---|---|---|---|
| Càn | Phục Vị | Lục Sát | Thiên Y | Ngũ Quỷ | Họa Hại | Tuyệt Mệnh | Diên Niên | Sinh Khí |
| Khảm | Lục Sát | Phục Vị | Ngũ Quỷ | Thiên Y | Sinh Khí | Diên Niên | Tuyệt Mệnh | Họa Hại |
| Cấn | Thiên Y | Ngũ Quỷ | Phục Vị | Lục Sát | Tuyệt Mệnh | Họa Hại | Sinh Khí | Diên Niên |
| Chấn | Lục Sát | Thiên Y | Ngũ Quỷ | Phục Vị | Diên Niên | Sinh Khí | Họa Hại | Tuyệt Mệnh |
| Tốn | Họa Hại | Sinh Khí | Tuyệt Mệnh | Diên Niên | Phục Vị | Thiên Y | Ngũ Quỷ | Lục Sát |
| Ly | Tuyệt Mệnh | Diên Niên | Họa Hại | Sinh Khí | Thiên Y | Phục Vị | Lục Sát | Ngũ Quỷ |
| Khôn | Diên Niên | Tuyệt Mệnh | Sinh Khí | Họa Hại | Ngũ Quỷ | Lục Sát | Phục Vị | Thiên Y |
| Đoài | Sinh Khí | Họa Hại | Diên Niên | Tuyệt Mệnh | Lục Sát | Ngũ Quỷ | Thiên Y | Phục Vị |
Ý nghĩa các cung sanh
Bốn cung sanh thuộc nhóm tốt gồm Sinh Khí là phúc lộc vẹn toàn, Diên Niên là mọi sự an ổn, Thiên Y là được che chở giúp đỡ trong những lúc khó khăn, Phục Vị là được nương tựa, hỗ trợ lẫn nhau.
Bốn cung sanh thuộc nhóm cần lưu ý hơn gồm Họa Hại là tinh thần dễ bất định, hay lo nghĩ, Ngũ Quỷ là dễ có xáo trộn, cần cẩn trọng hơn trong ứng xử, Lục Sát là dễ có bất hòa, cần khéo léo dung hòa, Tuyệt Mệnh là dễ xa cách, ít gắn bó. Đây đều là tên gọi thuật ngữ trong lý thuyết Bát trạch, không phải lời tiên đoán tuyệt đối cho từng cặp vợ chồng cụ thể.
Góc nhìn của Khải Toàn
Người xưa có câu tu trăm năm mới chung thuyền, tu ngàn năm mới nên duyên vợ chồng. Theo Khải Toàn, bảng tra cung sanh chỉ mang tính tham khảo, không phải là đáp án chắc chắn cho hạnh phúc gia đình. Dù cung mệnh có hợp hay chưa hợp, điều quan trọng nhất vẫn là sự trân trọng, thấu hiểu và cùng nhau vun đắp mỗi ngày. Nếu kết quả tra cứu rơi vào nhóm cần lưu ý, anh chị cũng không cần quá lo lắng, chỉ cần khéo léo hơn trong cách cư xử, giữ tâm chân thành thì mối quan hệ vẫn có thể bền lâu.
Xem thêm
Anh chị có thể tham khảo thêm bài Tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi và bài Xem tuổi hợp vợ chồng theo cung sanh.
Để việc nghiên cứu phong thuỷ nhà ở trọn vẹn, các bạn có thể vào trang Tự tra lá số bát tự online tra mệnh khuyết và dùng công cụ Lập Tinh Bàn Huyền Không Phi Tinh Online Miễn Phí để ứng dụng
:: Nhân duyên vợ chồng
Người xưa có câu: “Tu trăm năm mới chung thuyền, tu ngàn năm mới nên duyên vợ chồng”. Vợ chồng con cái nhân thân trong gia đình là nhân duyên, theo thuyết nhà Phật, kiếp trước phải có quan hệ nhân sinh, kiếp này mới cùng chung gia đình. Vì thế, các bạn hãy ghi hai điều, thứ nhất vợ chồng là nhân duyên, thứ hai, hãy trân trọng những người đang bên cạnh.
Bảng tra cung sanh trong hôn nhân nhằm tham khảo, không phải là đáp án chính xác, chư vị hãy giữ tâm vị tha, dù sống với ai, hợp cung hay không, tâm chư vị được thanh tịnh, phước báu sẽ hiện tiền.
Hãy tra cứu cột CUNG SANH theo cách sau:
1. Chọn năm Sinh NỮ, tra Tên Cung (cột vàng) và nhớ. (ctrol + F trên lap hoặc Tìm trên mobile )
2. Chọn năm Sinh NAM, tra và nhấn ⬇ vào Tên Cung, trang sẽ chuyển đến chú giải của Cung Nam
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
BẢNG TRA TUỔI – CUNG SANH– CUNG TRẠCH Tìm năm sinh, chọn cung Nam và Nữ, tra cứu kết quả bên dưới trang |
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Các vị Lưu ý: Cung Sanh dựa theo Lục Thập hoa giáp, tức là từ Giáp Tý cho đến Quí Hợi, cứ tuần tự giống nhau không tính Thượng – Trung hay Hạ nguyên . Ví dụ người tuổi Giáp Tý sinh năm 1924 (thuộc Trung nguyên) cũng giống như người sinh năm 1984 (thuộc Hạ nguyên), đều có cung Sanh là CHẤN.
Cung Sanh chỉ ứng dụng cho hôn nhân.
Trạch Cung, tên gọi là Phi cung, thì Nam và Nữ khác nhau, và các vận Thượng – Trung – Hạ nguyên lại cũng khác nhau. Ví dụ: tuổi Mậu Ngọ sinh năm 1978 Nam có Trạch cung là TỐN, nhưng Nữ lại có Trạch cung là KHÔN.
Cung sanh hợp và khắc. Để xem vợ chồng hoà hợp, lý luận phong thuỷ có nhiều phương pháp tính, Tuổi hợp, Ngũ hành tương sinh và Cung sanh, hay còn gọi là Cung sinh
| BÁT SAN GIAO HỢP |
| Tra theo cung Nam |
1. Cung Càn(Click vào chữ có màu, để xem quẻ của cung) Nam cung Càn kết hôn Nữ cung Càn (Phục Vị) Nam cung Càn gái cung KHẢM (“LutSat”) Nam cung Càn kết hôn Nữ cung CẤN (Thiên Y) Nam cung Càn kết hôn Nữ cung CHẤN (“NguQuy”) Nam cung Càn kết hôn Nữ cung TỐN (“HoaHai”) Nam cung Càn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (Sinh Khí) Nam cung Càn kết hôn Nữ cung LY (“TuyetMenh”) Nam cung Càn kết hôn Nữ cung KHÔN (Diên Niên) |
2. Cung Khảm(Click vào chữ có màu, để xem quẻ của cung) Nam cung Khảm kết hôn Nữ cung LY (Diên Niên) Nam cung Khảm kết hôn Nữ cung CẤN (“NguQuy”) Nam cung Khảm kết hôn Nữ cung KHÔN (“TuyetMenh”) Nam cung Khảm lấy vợ cung Chấn (Thiên Y) Nam cung Khảm lấy vợ cung Đoài (“HoaHai”) Nam cung Khảm lấy vợ cung Tốn (Sinh Khí) Nam cung Khảm lấy vợ cung Càn (“LutSat”) |
3. Cung Cấn(Click vào chữ có màu, để xem quẻ của cung) Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung TỐN (“TuyetMenh”) Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung CHẤN (“LutSat”) Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung LY (“HoaHai”) Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung KHÔN (Sinh Khí) Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (Diên Niên) Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung Càn (Thiên Y) Nam cung Cấn gái cung KHẢM (“NguQuy”) |
4. Cung Chấn(Click vào chữ có màu, để xem quẻ của cung) Nam cung Chấn gái cung KHẢM (Thiên Y) Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung TỐN (Diên Niên) Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung KHÔN (“HoaHai”) Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung LY (Sinh Khí) Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung Càn (“LutSat”) Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (“TuyetMenh”) Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung CẤN (“NguQuy”) |
5. Cung Tốn(Click vào chữ có màu, để xem quẻ của cung) Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung CHẤN (Diên Niên) Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung KHÔN (“NguQuy”) Nam cung Tốn gái cung KHẢM (Sinh Khí) Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung Càn (“HoaHai”) Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung LY (Thiên Y) Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung CẤN (“TuyetMenh”) Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (“LutSat”) |
6. Cung Ly(Click vào chữ có màu, để xem quẻ của cung) Nam cung Ly kết hôn Nữ cung Càn (“TuyetMenh”) Nam cung Ly gái cung KHẢM (Diên Niên) Nam cung Ly kết hôn Nữ cung CẤN (“HoaHai”) Nam cung Ly kết hôn Nữ cung CHẤN (Sinh Khí) Nam cung Ly kết hôn Nữ cung TỐN (Thiên Y) Nam cung Ly kết hôn Nữ cung KHÔN (“LutSat”) Nam cung Ly kết hôn Nữ cung ĐOÀI (“NguQuy”) |
7. Cung Khôn(Click vào chữ có màu, để xem quẻ của cung) Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung Càn (Diên Niên) Nam cung Khôn gái cung KHẢM (“TuyetMenh”) Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung CẤN (Sinh Khí) Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung CHẤN (“HoaHai”) Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung LY (“LutSat”) Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (Thiên Y) Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung TỐN (“NguQuy”) |
8. Cung Đoài(Click vào chữ có màu, để xem quẻ của cung) Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung Càn (Sinh Khí) Nam cung Đoài gái cung KHẢM (“HoaHai”) Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung CẤN (Diên Niên) Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung CHẤN (“TuyetMenh”) Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung TỐN (“LutSat”) Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung LY (“NguQuy”) Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung KHÔN (Thiên Y) |
Click xem nhanh:
Cung CÀN / Cung KHẢM /
Cung CẤN / Cung CHẤN /
Cung TỐN / Cung LY /
Cung KHÔN / Cung ĐOÀI
1. Cung Càn
Nam cung Càn kết hôn Nữ cung CÀN (Phục Vị) ☑
Lưỡng Càn phục vị tốt vừa thôi
Sợ lúc tuổi già chẳng đủ đôi
Con cháu trung bình không bao phát
Ruộng vườn nhà cửa lập hai nơi.
Bậc trung được số giàu sang tuổi già
Vợ chồng bạch thủ thanh gia
Trung niên gầy dựng cửa nhà yên vui.
Nam cung Càn kết hôn Nữ cung KHẢM (“LutSat”)
Luồng thủy triều nguyên phước đức sinh
Chăn nuôi “LutSat” nghiệp không thành
Dâu hiền rể thảo nên khoa cử
Thôn ấp ngợi khen lộc sẵn thành
“LutSat” phạm ắt phu thê buồn thảm
Kim cải dở dang nửa đởi
Duyên nợ đổi đời tương tư ly tán.
Nam cung Càn kết hôn Nữ cung CẤN (Thiên Y) ☑
Cung vị trường sinh được hợp hòa
Giàu sang nhờ cậy ở tay bà
Chứa nhiều phúc đức cho con cháu
Sung sướng cùng nhau đến tuổi già.
May mắn cuộc đời vượng tài phấn chấn
Tình yêu lửa đượm hương nồng
Rể thảo, dâu hiền an nhàn hậu vận.
Nam cung Càn kết hôn Nữ cung CHẤN (“NguQuy”)
Khẩu thiệt giao tranh có đấu tranh
Vợ chồng “NguQuy” họa tương sinh
Cửa nhà ruộng đất rồi tiêu sạch
Tử biệt sinh ly khó tạo thành.
Trước sau bất tường nợ duyên lận đận
Tâm ý chồng vợ không hòa
Khiến nên sinh kế quanh năm túng quẩn.
Nam cung Càn kết hôn Nữ cung TỐN (“HoaHai”)
Càn Tốn hai cung khắc rõ ràng
Cưỡng cầu kết hợp thế sao an
Nếu không họa hại liên miên đến
Cũng sẽ chia ly người một đi.
Trước hợp sau lìa vô cùng khốn đốn
Con cái trưởng thành cút côi
Hình ngục oan khiến vợ chồng thương tổn.
Nam cung Càn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (Sinh khí) ☑
Vàng thoi, vàng khối lại sinh vàng
Phúc lộc diên niên tuổi thọ khang
Con cháu nên danh hưng tổ nghiệp
Càn, Đoài phối hợp chắc giàu sang.
Êm ấm gia đạo trong ngoài yên vui
Nợ duyên gắn bó trọn đời
Thê vinh tứ quí số người giàu sang.
[sta_anchor Nam cung Càn kết hôn Nữ cung LY (“TuyetMenh”)
Càn, Ly tuyệt mạng ở sao yên
Sinh nở nguy nan lắm lụy phiền
Tử biệt sinh ly như đợi sẵn
Khó nghèo, đắc thọ, phú quy thiên.
Nợ duyên cầm chắc sầu bi khóc thầm
Ái ân lỡ nhịp sắc cầm
Mới hay căn kiếp số phần hẩm hiu.
Nam cung Càn kết hôn Nữ cung KHÔN (Diên niên) ☑
Thiên địa càn khôn hợp một nhà
Vân hành san khí phát tam đa
Nhiều tài, nhiều lộc, nhiều con cái
Phát đạt giàu sang thẳng đến già.
Được số phước đức trường tồn ấm no
Tài lộc như nước tràn vô
Cửa nhà đồ sộ quy mô ruộng vườn.
2. Cung Khảm
Nam cung Khảm kết hôn Nữ cung KHẢM (Phục Vị) ☑
Lưỡng Khảm trùng cung cũng tạm nhàn
Cưới nhau sớm phải chịu trùng tang
Nếu bằng biệt lập xa cha mẹ
Cháu con rồi sau cũng có đàn.
Bình thường cuộc sống nợ duyên êm ấm
Gia đạo tiền định an bài
Một đời keo sơn áo cơm no ấm.
Nam cung Khảm kết hôn Nữ cung LY (Diên niên) ☑
Khảm, Ly thủy hỏa chớ nên gần
Phước đức dẫu nhiều cũng cách phân
Nếu số xa quê mà gặp gỡ
Cũng cho là tạm sống thanh bần.
Ấm êm bỗng chốc tai ách buộc ràng
Số phần chồng vợ đeo mang
Suốt đời khổ hận sầu than đêm ngày.
Nam cung Khảm kết hôn Nữ cung CẤN (“NguQuy”)
Cấn, Khảm hình tương số định rồi
Lấy nhau chỉ để lụy nhau thôi
Cửa nhà xơ xác thân cơ cực
“NguQuy” đeo theo cứ báo đời.
Giàu có mấy lần rồi cũng phá sản
Duyên nợ ắt phải lỡ làng
Con cái lớn lên đàn điếm du đãng.
Nam cung Khảm kết hôn Nữ cung KHÔN (“TuyetMenh”)
Khảm, Khôn “TuyetMenh” biết làm sao
Dẫu bị oan gia tự thuở nào
Kết hợp cũng thành sinh tử biệt
Cháu con nối bước xuống âm tào.
Lo âu mắc phải dồn dập ốm đau
Tiền bạc hết, biệt ly sầu
Không chồng thì vợ cũng vào cõi âm.
Nam cung Khảm lấy vợ cung Chấn (Thiên Y) ☑
Nước gặp gió to dậy sóng lên
Thiên y Chấn, Khảm số làm nên
Cháu con đông đúc tài miên thạch
Hoè quế y quan rực trước thềm.
Quan lộc uy quyền đời sống sung mãn
Thế vinh tử quý rõ ràng
Duyên nợ vợ chồng da mồi tóc bạc.
Nam cung Khảm lấy vợ cung Đoài (“HoaHai”)
Thủy, Kim phối ngẫu hợp tương sinh
Trường thọ diên niên số đã dành
Cháu con hiền hiếu nên danh phận
Vườn, ruộng, chăn nuôi bại hóa thành.
Thủy chung như nhứt ai bì phong lưu
Vợ chồng có số sang giàu
Hưởng của phụ ẩm trước sau an nhàn.
Nam cung Khảm lấy vợ cung Tốn (Sinh khí) ☑
Khảm, Tốn nên duyên phước lớn thay
Thiên y, quan lộc hưởng lâu dài
Cửa nhà khang lệ, chăn nuôi vượng
Con cái thông minh đủ trí tài.
Mạng thọ duyên bền sống vui yên ổn
Số không sang nhưng no lành
Gia đạo hòa thuận con cái giỏi.
Nam cung Khảm lấy vợ cung Càn (“LutSat”)
Đăng hỏa Khảm, Càn số nghịch sinh
Lương duyên phú quý sớm nên danh
Có điều trai phải nhường cung vợ
Nể mặt nhau cho mọi sự lành.
Tang thương từ thuở hai đàn hiệp hôn
Buồn cho duyên nợ long đong
Bất hòa tâm lý vợ chồng đảo điên.
3. Cung Cấn
Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung CẤN (Phục Vị) ☑
Duyên hòa lưỡng Cấn thật gian nan
Một khúc tương tư mấy nhịp đàn
Nghèo khổ gần nhau, giàu cách trở
Xa quê hòa hiệp số thanh nhàn.
Số được vui hưởng thê hòa phu thuận
Phong lưu nhàn hạ bậc trung
Một đời ái tình nợ duyên an phận.
Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung TỐN (“TuyetMenh”)
Hai cung “TuyetMenh” chớ nên gần
Cưỡng ép rồi sau họa hại thân
Bịnh hoạn liên miên tiền của sạch
Chồng bên núi Sở vợ sông Tần.
Căn phần khó tránh tang tóc tổn thương
Trong hai chắc mất một người
Tử biệt đừng mong tìm phương chạy trốn.
Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung CHẤN (“LutSat”)
“LutSat” tương hình kết lứa đôi
Công danh sự nghiệp nước mây trời
Mẹ cha, con cháu đều suy bại
Khốn khổ bi ai suốt cuộc đời.
Sản nghiệp sẵn sàng lần hồi tẩu tán
Phu phụ tâm lý nghịch thường
Trước sau hạnh phúc gia đình hư nát.
Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung LY (“HoaHai”)
Cấn, Ly phước đức vốn tương sinh
Phối hợp hòa vui sự nghiệp thành
Nhà cửa khang trang, vườn đất rộng
Cháu con hiền hiếu lập nên danh.
Bất tường tai ách sầu bi gia đình
Yêu đương một tấm chân tình
Cũng chưa được đôi mình sánh đôi.
Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung KHÔN (Sinh khí) ☑
Cây khô gặp lửa gọi tương sinh
Sớm gặp bại suy, muộn mới thành
Sinh khí tuy nhiều nhưng phải chậm
Cháu con rồi cũng có uy danh.
Sống đời loan phụng phước tồn hậu lai
Quan lộc có hươởg hoạch tài
Nhà cao cửa rộng quyền uy vô cùng.
Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (Diên niên) ☑
Cấn, Đoài số thấy được diên niên
Chồng mộc vợ kim khắc ưu phiền
Giàu có ắt là cam hiếm muộn
Gặp nhau xa xứ mới là yên.
Đẹp duyên cá nước tiền tài hưng vượng
Số này thời vận đáng mừng
Nhiều con, nhiều của bậc trung thanh nhàn.
Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung CÀN (Thiên Y) ☑
Thủy năng dưỡng mộc vợ nuôi chồng
Bởi mệnh cùng cao bà hiếp ông
Con cháu đầy nhà nhờ phước đức
Rể hiền, dâu thảo rạng gia phong.
Phu thê dẫu có nghèo nàn không lo
Trung niên được của trời cho
Hậu vận sung mãn quy mô ruộng vườn.
Nam cung Cấn kết hôn Nữ cung KHẢM (“NguQuy”)
Cấn, Khảm giao hòa sự khó hòa
Biến hình “NguQuy” họa không xa
Tuy sinh mà khắc vì phương vị
Cháu con suy vì hại thất gia.
Duyên nợ nữa đời chuốc nhiều ảm đạm
Số ắt dời đổi hai lần
Nếu không thì phải lâm vòng hoạn nạn.
4. Cung Chấn
Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung CHẤN (Phục Vị) ☑
Rừng cao gió mạnh vụt ào ào
Hoa trái tơi bời cành lá hao
Lập nghiệp gian nan mới đạt chí
Phước lành cũng được hưởng về sau.
Trong tình duyên nợ, tiền hậu như nhứt
Có số no ấm cả đời
Gia đạo yên vui trên hòa dưới thuận.
[sta_anchor Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung KHẢM (Thiên Y) ☑
Chấn, Khảm thiên y ấy lộc trời
Cậy nhờ nước tưới lá hoa tươi
Cháu con thông tuệ đề khoa bảng
Lộc hưởng vinh sang phúc để đời.
Trăm tuổi phu thê tình nghĩa nồng thấm
Vinh hiển thụ hưởng vững bền
Rể thảo dâu hiền cả nhà êm ấm.
Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung TỐN (Diên niên) ☑
Mộc, hỏa tương sinh nhưng nghịch thường
Cung chồng kém vợ phải chịu nhường
Dầu cho cách trở rồi sau hợp
Con cháu diên niên phước thọ trường.
Trung niên hậu vận sang giàu hưởng trọn
Cuộc tình bền vững mặn nồng
Sanh trai đầu lòng trưởng thành quan lớn.
Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung KHÔN (“HoaHai”)
Chấn, Khôn họa hại khó hòa duyên
Mộc, thổ tương hiềm lắm lụy phiền
Nhà cửa, ruộng vườn có cũng hết
Cháu con đau ốm khổ liên miên.
Nợ duyên khốn đốn dập dồn oan thiên
Trong ngoài thất thế đảo điên
Tai ương bịnh tật dính liền bên lưng.
Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung LY (Sinh khí) ☑
Chấn, Ly sinh khí được giao hòa
Phát đạt giàu sang rạng thất gia
Con cháu lâu bền danh vọng lớn
Tương lai thơm nức tiếng tăm nhà.
Hiệp hôn quan hệ trọn đời thủy chung
Mạng phú quý, cháu con hùng
Lớn lên số ắt phước hồng quyền uy.
Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung CÀN (“LutSat”)
Chấn, Càn “LutSat” họa đeo dày
Chồng vợ bất hòa lắm đắng cay
Nếu được giàu sang thì cách trở
Gần nhau lệ đổ suốt canh dài.
Có số phu thê âm thầm tủi hận
Gia đạo lục đục bất hòa
Đời sống cơ hàn, con cái lận đận.
Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (“TuyetMenh”)
Chấn, Đoài tuyệt mạng khó gần nhau
Mộc khắc kim thường biết nói sao
Nếu đã lỡ mà đeo khổ lụy
Cháu con hoạn nạn lại xa nhau.
Duyên nợ trước sau thiệt thòi lứa đôi
Vợ chồng không ở trọn đời
Cháu con bất lợi, cút côi lụy phiền.
Nam cung Chấn kết hôn Nữ cung CẤN (“NguQuy“)
Chấn, Cấn kết duyên “NguQuy” sinh
Cửa nhà sự nghiệp lập sao thành
Cháu con bịnh tật, tài hao tán
Chồng vợ khổ sầu lệ trắng canh.
Gia đình xáo trộn điêu tàn lửa hương
Nửa chừng xuân mộng thê lương
Uyên ương bỏ gánh cang thường từ đây.
5. Cung Tốn
Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung TỐN (Phục Vị) ☑
Hai Tốn yêu nhau hóa hại nhau
Gần nhau thì chịu số thương đau
Cửa nhà thiếu hụt con đau bịnh
Gần khó xa ra mới được giàu.
Bình thường đời sống, thân danh tốt
Ba sinh duyên đẹp tình nồng
Sự nghiệp tử tôn tấn tài vượng lộc.
Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung CHẤN (Diên niên) ☑
Phước đức cũng nhờ ở tổ tông
Tốn, Chấn phối hợp đẹp mây rồng
Cửa nhà thịnh vượng con cháu quý
Đại phú do thiên tiểu phú cần.
Được số phú quí trọn đời an phận
Tiền bạc điền sản thặng dư
Duyên nợ vợ chồng trăm năm viên mãn
Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung KHÔN (“NguQuy”)
“NguQuy” hình tượng ám ảnh hoài
Rốt rồi nam bắc cũng chia tay
Nếu còn vương vấn dây con cái
Cũng phải bôn ba đến xứ ngoài.
Sanh cơ khốn đốn bôn chôn cũng hoài
Nợ duyên vốn đã an bài
Trung niên ắt phải đổi thay cuộc tình.
Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung KHẢM (Sinh khí) ☑
Sinh khí xa xa thấy rạng rồi
Vợ chồng duyên số tự nơi trời
Cửa nhà rạng rỡ công danh đẹp
Con cháu vinh sang nối nghiệp đời.
Tiền định phu thê hiệp vầy duyên thắm
Tài lộc phát vượng huy hoàng
Con cái lớn lên sống đời nhung gấm.
[sta_anchor id=”tốngaicàn”] Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung CÀN (“HoaHai”)
Tốn, Càn thủy hỏa khó yên thân
Họa hại thường sinh biết mấy lần
Nhà cửa lạnh lùng tiền của hết
Cháu con thôi cũng chịu cơ bần.
Yêu đương tác hợp buồn than đêm ngày
Triền miên tai ách không hay
Nợ duyên sầu muộn đắng cay cuộc đời.
Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung LY (Thiên Y) ☑
Tốn, Ly phối ngẫu vốn tương hòa
Cưới hỏi ba năm rạng cửa nhà
Con cháu học hành đều đỗ đạt
Rạng danh nhờ lập nghiệp phương xa.
Mạng trường, thân thế ai bì được đâu
Uy quyền tiền bạc bền lâu
Nợ duyên hạnh hưởng sang giàu trăm năm.
Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung CẤN (“TuyetMenh”)
Số ghi “TuyetMenh” khó nên duyên
Đeo đẳng càng sinh nỗi lụy phiền
Buồn khổ lại thêm nhiều hoạn nạn
Con cháu vất vả có đâu yên.
Chưa chung gối chăn ái tình thỏa mãn
Số góa lẻ mạng khó toàn
Duyên nợ đôi đàng rã rời ân hận.
Nam cung Tốn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (“LutSat”)
Số sao cay đắng cực thân mình
“LutSat” tương xung phạm khắc hình
Nhà cửa, ruộng vườn, tiền của sạch
Cháu con cơ cực, lắm lênh đênh.
Hiệp hôn đã thấy đeo đai khổ phiền
Cửa nhà sa sút ngửa nghiêng
Gây điều đổi nợ thay duyên phũ phàng.
6. Cung Ly
Nam cung Ly kết hôn Nữ cung LY (Phục Vị) ☑
Lưỡng Ly chưa hợp thấy mòi suy
Hai hỏa gặp nhau tắt có khi
Nghèo khó bên nhau, giàu tử biệt
Vợ chồng đôi ngả, con phân ly.
Ái tình, hương lửa trọn đời thủy chung
Tiền bạc giàu có bậc trung
Thân, danh hậu vận lẫy lừng tiếng thơm.
Nam cung Ly kết hôn Nữ cung CÀN (“TuyetMenh”)
Ly, Càn thủy hỏa chớ nên gần
Phận mỏng thà cam chịu rẽ phân
Nếu được cùng nhau đầu tóc bạc
Cháu con nghèo khó mạng cơ hàn.
Nợ duyên gãy gánh giữa đàng thảm thương
Cho hay cái số đoạn trường
Lụy phiền ly tán bất tường phu thê.
Nam cung Ly kết hôn Nữ cung KHẢM (Diên niên) ☑
Chung thủy triều nguyên phước đức sanh
Đường hoàng hoa lệ đẹp gia đình
Cháu con hiển đạt nên danh phận
Đại phú do thiên, tiểu phú cần.
Được số hiển đạt phu vinh thê ấm
Tình yêu hương lửa mặn nồng
Tương lai con cái trưởng thành khoa bảng.
Nam cung Ly kết hôn Nữ cung CẤN (“HoaHai”)
Hai người khắc phá khó nên duyên
Họa hại buồn thương lắm lụy phiền
Bịnh hoạn triền miên tiền của sạch
Cháu con nghèo khó lại không hiền.
Tiền hậu phu thê thủy chung bất nhứt
Sống đời tật ách đeo mang
Vợ chồng đa đoan thiệt thòi thân phận.
Nam cung Ly kết hôn Nữ cung CHẤN (Sinh khí) ☑
Sanh khí một vầng ánh sáng tươi
Đẹp duyên cầm sắt số do trời
Cửa nhà cao rộng con hiền hiếu
Lộc thọ vinh sang phước hưởng đời.
Ý hợp tâm đầu làm nên gia thất
Trọn đời nhàn hạ phong lưu
Trung niên, hậu vận thành công mọi bề.
Nam cung Ly kết hôn Nữ cung TỐN (Thiên Y) ☑
Trai Ly gái Tốn số trời dành
Sớm muộn rồi đây cũng rạng danh
Con cháu nhờ ơn cha mẹ để
Vinh sang phước lộc thuở ngày xanh.
Căn mạng nợ duyên trời cho yên ổn
Cả đời ấm cúng giàu sang
Con cái gái trai vẹn toàn căn bổn.
Nam cung Ly kết hôn Nữ cung KHÔN (“LutSat”)
Một giải ngân hà đã trải ra
Vì phương “LutSat” khó giao hòa
Chăn nuôi, vườn ruộng không nên nghiệp
Gặp gỡ xa quê tạm gọi là.
Kiết hung luân chuyển dập dồn âu lo
Trai sa đọa, gái lẳng lơ
Trước sau rồi cũng hững hờ nợ duyên.
Nam cung Ly kết hôn Nữ cung ĐOÀI (“NguQuy”)
Hai ngôi “NguQuy” khắc xung hình
Gặp gỡ sau, sao cũng phát sinh
Tang tóc mẹ cha sầu tử tức
Mỗi người một ngả hận ly tình.
Tiền bạc bạo phát nhưng hoài công lao
Nửa đời căn kiếp ba đào
Cửa nhà điền sản tiêu hao không còn.
7. Cung Khôn
Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung KHÔN (Phục Vị) ☑
Tai nạn liên miên, khổ dập dồn
Nếu tình duyên kết Khôn với Khôn
Công danh sự nghiệp mòn con mắt
Kẻ ở, người đi cách nước non.
Keo sơn gắn bó cháu con vẹn toàn
Trung niên mấy lượt thăng trầm
Hậu vận phú quý trăm phần phong lưu.
Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung CÀN (Diên niên) ☑
Diên niên ấy phước lộc miên trường
Con cháu lâu dài hướng thọ xương
Dựng nghiệp chuyên cần lại tính thiện
Trai hiền, rể hiếu rạng gia tiên.
Hay duyên phải nợ tiền căn định phần
Bổn mạng lại có quý nhân
Được số phú quý vinh thân an nhàn.
Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung KHẢM (“TuyetMenh”)
Khảm, Khôn số khắc khó nên duyên
Nếu giàu thì yểu, khó nghèo yên
Cháu con vất vả thân đa bịnh
Gia đạo suy vì lắm lụy phiền.
Căn phần duyên nợ chuốc lấy sầu thảm
Số phải dở dang nửa đời
Chồng vợ hai người đổi dời ly tán.
Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung CẤN (Sinh khí) ☑
Phải chịu gian nan, cực buổi đầu
Ba năm nghĩ cũng chẳng bao lâu
Sau này phước lộc trời cho đó
Nhà cửa vinh quang lọ phải cầu.
Sinh cơ mọi bề thời hưng phấn chấn
Gia đạo trước sau hòa thuận
Thừa thãi trong ngoài ruộng vườn điền sản.
Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung CHẤN (“HoaHai”)
Họa hại trùng trùng kéo tới đây
Chấn, Khôn khó hợp nợ duyên này
Sống lâu thêm khổ, sầu ly biệt
Con cháu vô can bị vạ lây.
Không hình ngục thì cũng bị bịnh tật
Duyên nợ lắm vấp buồn khổ
Đời sống lầm thang, sinh cơ chật vật.
Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung LY (“LutSat”)
“LutSat” hình xung khó kết thành
Ngân hà trắng xóa nước mênh mông
Tha phương gặp gỡ còn nhàn hạ
Một xứ giao hòa, họa hại sinh.
Duyên nợ ắt chịu sầu bi tháng ngày
Đa truân hộ hụy nạn tai
Căn định lục hại tương lai mơ hồ.
Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung ĐOÀI (Thiên Y) ☑
Thiên y kim, thổ lộc trời ban
Phước thọ miên trường con cháu sang
Ruộng vườn, nhà cửa đầy mỹ lệ
Trăm năm vui hưởng chữ bình an.
Mạng cường hưởng thọ, tài lộc bền lâu
Nam cung Khôn kết hôn Nữ cung TỐN (“NguQuy”)
Hồi ở xa nhau, thương nhớ nhau
Gần nhau không cãi cũng sinh đau
Trong nhà “NguQuy” năm phương dậy
Kết cuộc nhà xiêu, gió thổi nhào.
Cuộc đời vật chất số cực thiếu thốn
Duyên nợ lận đận nghịch thường
Con cái bất hòa lớn lên cùng khốn.
8. Cung Đoài
Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung ĐOÀI (Phục Vị) ☑
Nhật lạc non Đoài sương sắp rơi
Gặp nhau rồi cũng cách đôi nơi
Nếu không khăn trắng trùm lên tóc
Thì khổ triền miên cả cuộc đời.
Bình thường thì cũng tiền tài bậc trung
Gia đình thân mạng thung dung
Trưởng thành con cháu đẹp lòng mẹ cha.
Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung CÀN (Sinh khí) ☑
Đoài, Càn phước đức lớn vô cùng
Kim thủy tương sinh được ở chung
Con cháu sau này thành đại nghiệp
Trai hiền, gái hiếu vẹn can tùng.
Hôn nhân bền vững lộc quan vượng tài
Sanh cơ vốn một lời hai
Lầu cao cửa rộng gái trai ngoan hiền.
Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung KHẢM (“HoaHai”)
Đoài, Khảm họa hại mà tương sinh
Gặp nhau xa xứ chắc nên danh
Dẫu không phú quý, vinh hoa lớn
Cũng hưởng an khang, con cháu vinh.
Tai ương tật ách dồn dập thê thảm
Nửa đời thân phận sanh ly
Phu thê lâm vòng trái ngang lãnh đạm.
Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung CẤN (Diên niên) ☑
Cháu quí, con vinh, phước đức nhân
Diên niên ấy phước tự trời ban
Đầu xanh yêu kính như đầu bạc
Không được giàu to cũng được sang.
Phụ ấm sẵn dành bề tài lợi tấn
Gia đạo thê tử êm ấm
Duyên nợ trọn đời lửa hương nồng thắm.
Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung CHẤN (“TuyetMenh”)
Mộc khắc kim thường quá rõ ràng
Chấn, Đoài tương hợp khó bình an
Nếu không nghèo khổ, nhiều đau bịnh
Ắt cũng chia ly người một đàng.
Chăn gối ái tình khó yên thân phận
Bỗn lụy phiền, duyên nợ lìa tan
Cầm bằng căn kiếp đa truân lận đận.
Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung TỐN (“LutSat”)
Trái số nên không trọn nợ duyên
Hình xung “LutSat” ở sao yên
Công danh, tài lộc cầu không được
Tử biệt sinh ly con cháu phiền.
Xáo trộn gia đình sanh cơ khốn đốn
Con cái lớn nhỏ bất tường
Tình nghĩa lạt phai lăng loàn hỗn độn.
Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung LY (“NguQuy”)
Mẹ cha tang tóc cháu con buồn
“NguQuy” phạm thì giọt lệ tuôn
Đa sinh bịnh tật, đa tai nạn
Vui ở, buồn bay, mỏng cánh chuồn.
Cố công cho mấy ra gì kiếp sanh
Nợ duyên như sợi chỉ mành
Thân danh sự nghiệp bất thành không sai.
Nam cung Đoài kết hôn Nữ cung KHÔN (Thiên Y) ☑
Trời dành cung số được thiên y
Hợp mặt đủ đầy có thiếu chi
Nhà cửa đường hoàng, vườn ruộng tốt
Cháu con vinh hiển mấy ai bì.
Một đàn thê tử vuông tròn giàu sang
Gia đình sau trước huy hoàng
Trung niên hậu vận rõ ràng nghiệp danh.
TRA CUNG SANH HÔN NHÂN VỢ CHỒNG




