Tuổi Dậu khuyết gì theo tháng sinh 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029
Tuổi Dậu sinh tháng nào thì khuyết ngũ hành nào. Luận theo bát tự từng tháng sinh của các năm 1981, 1993, 2005, 2017: tính cách, ngũ hành cần và kỵ, màu sắc, hướng, ngành nghề phù hợp.
Tự tra bát tự tuổi Dậu xem mệnh khuyết sinh các năm 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029 theo từng tháng sinh. Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi DẬU: Kỷ Dậu 1969, Tân Dậu 1981, Quý Dậu 1993, Ất Dậu 2005…
Mệnh thuộc nhóm dễ nóng tính, rất khó chịu khi nghe người khác nặng nhẹ hay thị phi, hết lòng vì con cái người thân nhưng họ không thuận ý thì bản thân dễ phiền não
Bản thân muốn giảm nóng giận, giảm phiền não, các bạn nên tập hành thiền, mỗi ngày chỉ tầm 10 đến 15 phút là đủ, tập hành thiền là tự tưới nhuần sự an tịnh vào tâm trí chính mình
• Tính cách: là một trong tứ mật mã cực đoan, tượng trưng cho kim loại sắc bén, cương trực và vô cùng thẳng thắn. Tuổi Dậu là những người khá quan trọng vẻ bề ngoài, họ dành nhiều thời gian để chăm chút bản thân. Những người này rất tự hào về cuộc sống gia đình hòa thuận của mình.
Những người này rất tự hào về cuộc sống gia đình hòa thuận của mình. Tuổi Dậu có tính cần cù, kiên trì không biết mệt mỏi. Có tính tiến thủ. Làm việc ổn định, dám dũng cảm xông lên phía trước. Có chí hướng lớn, tính cách phóng khoáng và thích tự do. Có hai cá tính đối nghịch nhau: Khi gặp khó khăn rất kiên tâm vững vàng, tư tưởng kiên định, quyết đoán nhưng lại hay dao động về tình cảm khi gặp xúc động mạnh.
Tuổi Dậu có tính cần cù, kiên trì không biết mệt mỏi. Có tính tiến thủ. Làm việc ổn định, dám dũng cảm xông lên phía trước. Có chí hướng lớn, tính cách phóng khoáng và thích tự do. Có hai cá tính đối nghịch nhau: Khi gặp khó khăn rất kiên tâm vững vàng, tư tưởng kiên định, quyết đoán nhưng lại hay dao động về tình cảm khi gặp xúc động mạnh.
• Tình duyên tuổi Dậu:
Những người này khá chăm chút vẻ bề ngoài, vì vậy họ sẵn sàng chi trả một khoản tiền lớn để làm đẹp, mua sắm. Tuổi Dậu sẽ không bao giờ trưng diện những món đồ tầm thường, kém độc đáo.
Những người phụ nữ tuổi Dậu được mệnh danh là con người của thời đại. Họ không chỉ đảm đang, tháo vát việc nhà mà còn có thể độc lập xây dựng kinh tế cho mình. Sự mạnh mẽ, giỏi giang, uy quyền của họ khiến cho nhiều người phải ngưỡng mộ. Thiếu nữ tuổi Dậu đa phần họ nhanh nhẹn, hoạt bát, mạnh dạn có dáng dấp, tính khí nam nhi. Các cô hay chủ động đi tìm tình yêu khi cần thiết và cũng rất trầm tĩnh ít lời khi hoàn cảnh không cho phép
Nhìn chung người tuổi Dậu khá trọng danh dự, lãng mạn, biết cách tiết chế cảm xúc bản năng. Họ coi trọng tình yêu, tuy đa tình nhưng không quá phóng túng trong giao thiệp. Tình yêu của họ cũng gặp không ít trở ngại…
• Công việc:
Đa số người tuổi Dậu hay nhận được sự hỗ trợ đắc lực từ những người bạn bè, người thân con cháu trong gia đình. Họ có khả năng xuất nhâp tiền tài rất lớn. song cũng chính vì vậy mà long đong vất vả…
Sinh thần bát tự là định số, nhân đời trước là quả đời này, mệnh của bạn có tài phú, cuộc đời của bạn sẽ có, phong thủy không thể thay đổi được điều này. Nếu dụng tốt phong thủy bạn có thêm đôi phần may mắn, nếu biết mở rộng lòng nhân ái, yêu thương sự sống muôn loài, bạn sẽ có thêm nhiều phước lành.
Các bạn tuổi Dậu lưu ý, khi thuê hay mua nhà, nên tránh có cửa chính ở cung Thân góc 232-248 độ Tây Nam, sẽ phạm phải vong thần, mật mã dễ vướng tranh chấp thị phi
tuổi Dậu sinh mùa Xuân, hướng nhà hợp là hướng Tây hoặc Tây Bắc
tuổi Dậu sinh mùa Hè, hướng nhà hợp là hướng Nam
tuổi Dậu sinh mùa Thu, hướng nhà hợp là hướng Đông hoặc Đông Nam
tuổi Dậu sinh mùa Đông, hướng nhà hợp là hướng Bắc
Các bạn nên biết, không có chuyện vận dụng phong thủy là phát tài ngay, nếu vận dụng tốt, thì mỗi ngày bạn tích trữ một ít điều tốt lành. Thầy phong thủy chân thiện họ cho bạn phương pháp, nhưng chính bạn phải tự nỗ lực phấn đấu
Giá hiện tại 189k ưu đãi 169k
Đặt Ebook mời nhắn trực tiếp zalo 0906870587.
Chuyển khoản, chụp màn hình thanh toán, gừi đến zalo.
Ví dụ: Tôi đặt Ebook tuổi Dậu – Lan Như – 0909xxx000
Lời mở đầu…………………………………………………………………………….. 4
Chương 1. Tuổi Dậu trong hệ can chi…………………………………………… 5
Chương 2. Các tuổi Dậu cụ thể và nạp âm…………………………………….. 8
Chương 3. Nhật can, gốc của lá số bạn……………………………………….. 12
Chương 4. Tính cách người tuổi Dậu………………………………………….. 15
Chương 5. Đọc ngũ hành khuyết theo tháng sinh…………………………… 18
Chương 6. Cách tài lộc đến với bạn……………………………………………. 22
Chương 7. Màu sắc, con số, hướng hợp………………………………………. 28
Chương 8. Vật phẩm nên và không nên dùng……………………………….. 30
Chương 9. Ứng dụng vào không gian sống………………………………….. 32
Chương 10. Tuổi Dậu trong vận 9……………………………………………… 35
Chương 11. Mười phút mỗi ngày cho tâm an……………………………….. 38
Chương 12. Điều nên tránh hiểu sai về tuổi mình………………………….. 40
Phụ lục 1. Bảng mùa và dữ liệu mật mã Bát tự……………………………… 43
Phụ lục 2. Bảng tra Chính tài, Lộc thần, Thiên tài, Quý nhân theo Nhật can 58
Phụ lục 3. Lời nhắn từ Khải Toàn………………………………………………. 60
Bảng ngũ hành theo sự vật……………………………………………………….. 62
Bảng tra hành KIM………………………………………………………………… 63
Bảng tra hành THỦY……………………………………………………………… 64
Bảng tra hành MỘC……………………………………………………………….. 65
Bảng tra hành HỎA………………………………………………………………… 66
Bảng tra hành THỔ………………………………………………………………… 67
Gia chủ nói về Khải Toàn………………………………………………………… 68
Mã hỏi đáp và hướng dẫn………………………………………………………… 71


-
HÀM TRÌ mật mã hành vận đào hoa
Hàm trì chính là đào hoa, tình yêu cuộc sống hôn nhân cả đời người đều có liên quan đến tinh tức mật mã này. Nếu bát tự có dụng thần là Hàm trì, biểu thị người này có nhu cầu tình cảm lứa đôi sâu sắc, nếu Hàm trì là kỵ thần, đại diện người này ít đặt nặng chuyện tình cảm vợ chồng. Ví dụ: Tý, Ngọ, Mão, Dậu thuộc con giáp đào hoa, trong đó đào hoa Tý thuộc Thuỷ, nếu dụng thần là Thuỷ đại diện có đời sống vợ chồng viên mãn. Nếu bát tự kỵ Thuỷ, biểu thị cuộc sống gặp nhiều trở ngại.Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sự mê đắm, càng không phải chuyên chỉ mối quan hệ ngoài luồng. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.Thân, Tý Thìn: DẬUDần, Ngọ, Tuất: MÃOTỵ, Dậu, Sửu: NGỌHợi, Mão, Mùi: TÝ
-
DỊCH MÃ mật mã dịch chuyển, thay đổi
Dịch mã đại diện cho lữ hành, biến động. Dựa vào Dịch mã có thể luận đoán thời gian biến động.Nếu tháng này hành Dịch mã tất trong tháng sẽ đi du lịch. Thời thìn hành Dịch mã tất thời gian này sẽ ra khỏi nhà.Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi ngìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.Thân, Tý Thìn mã tại DẦNDần, Ngọ, Tuất mã tại THÂNTỵ, Dậu, Sửu mã tại HỢIHợi, Mão, Mùi mã tại TỴ
-
HOA CÁI mật mã nghệ thuật, tài hoa
Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng đường duyên dễ gặp trắc trở. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng mềm mại, dễ ảnh hưởng hòa khí gia đạo.Dần, Ngọ, Tuất: TUẤTTỵ, Dậu, Sửu: SỬUThân, Tý Thìn: THÌNHợi, Mão, Mùi: MÙI
Tuổi Dậu khuyết gì theo tháng sinh 1957, 1969, 1981, 1993, 2005, 2017, 2029
| Bảng tra cứu hạn Thái tuế – Tam tai Tuổi Dậu Bảng tra cứu mệnh khuyết từng tháng sinh cho Tuổi Dậu |
|||||
| Giáp | NĂM | CAN CHI | Thiên khắc Địa xung |
THÁI TUẾ năm | TAM TAI năm |
|
DẬU Kim |
1957 1969 1981 1993 2005 2017 |
Đinh DẬU Kỷ DẬU Tân DẬU Quý DẬU Ất DẬU Đinh DẬU |
Quý Mão / Đinh Mão Ất Mão / Quý Mão Ất Mão / Đinh Mão Kỷ Mão / Đinh Mão Kỷ Mão / Tân Mão Quý Mão / Đinh Mão |
Dậu / Mão 2029/2023 |
Sửu Dậu Tỵ hợp Kim, tam tại tại năm Hợi/Tý/Sửu (Thủy tiết hao Kim) |
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh“, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo bảng sau đây:
ngày sinh GIÁP hành Mộc, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả, trong lá số có Kỷ là “chính tài”, hoặc có Sửu, Mùi, Ngọ
ngày sinh ẤT hành Mộc, thường thích Thuỷ, kỵ Kim, trong lá số có MẬU là “chính tài”, hoặc có Tuất, Thìn, Tỵ, Thân
ngày sinh BÍNH hành Hoả, thường thích Mộc Thuỷ, kỵ Thổ, trong lá số có TÂN là “chính tài”, hoặc có Dậu, Tuất
ngày sinh ĐINH hành Hoả, thường thích Mộc Kim, kỵ Thuỷ, trong lá số có CANH là “chính tài”, hoặc có Thân, Tỵ
ngày sinh MẬU hành Thổ, thường thích Hoả Mộc Thuỷ, trong lá số có QUÝ là “chính tài”, hoặc có Tý, Hợi, Thìn, Sửu
ngày sinh KỶ hành Thổ, thường thích Hoả Thuỷ, kỵ Mộc dương, trong lá số có NHÂM là “chính tài”, hoặc có Tý Hợi Thân
ngày sinh Canh hành Kim, thường thích Mộc, kỵ Hoả, trong lá số có ẤT là “chính tài”, hoặc có Mão Thìn Mùi
ngày sinh Tân hành Kim, thường thích Thuỷ Kim, kỵ Hoả, trong lá số có GIÁP là “chính tài”, hoặc có Dần Hợi
ngày sinh NHÂM hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả, trong lá số có ĐINH là “chính tài”, hoặc có Tỵ Ngọ Tuất Mùi
ngày sinh QUÝ hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả, trong lá số có BÍNH là “chính tài”, hoặc có Tỵ Ngọ Dần
- thầy Khải Toàn biên soạn cho tuổi DậuTuổi Dậu 1981 mệnh gì, tuổi Dậu 1993 mệnh gì, tuổi Dậu 2005 mệnh gì, tuổi Dậu 2017 mệnh gìNhững người sinh vào năm Đinh Dậu 1957, 2017 thuộc ngũ hành mệnh Hỏa. Những người sinh vào năm Kỷ Dậu1969 thuộc ngũ hành mệnh Thổ. Những người sinh vàonăm Tân Dậu 1981 thuộc ngũ hành mệnh Mộc. Những người sinh vào năm Quý Dậu 1993 thuộc ngũ hành mệnh Kim.• Dậu tượng trưng cho sức mạnh của Kim, vô cùng tinh khiết, không có bất kỳ tạp chất nào, vì vậy những ngũ hành khác không thể làm suy yếu loại Kim Này. Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc.
• Xét theo niên mệnh mang tính tham khảo, có thể ứng dụng trong vài trường hợp, mệnh lý theo Bát tự tứ trụ có tính chính xác cao hơn, ngay cả người sinh cùng năm tháng ngày giờ vẫn có thể khác nhau, vì vậy xét theo năm sinh hay niên mệnh mang tính chất tham khảo
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh”, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo các bảng sau
| Ngày dương | 31/1-28/2 | 1/3-30/3 | 31/3-29/4 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Dần | Quý Mão | Giáp Thìn |
| Khuyết | Kim / Hoả | Kim | Kim Thuỷ |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 30/4-28/5 | 29/5-27/6 | 28/6-26/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Tỵ | Bính Ngọ | Đinh Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 27/7-24/8 | 25/8-22/10 | 23/10-21/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Thân | Kỷ Dậu (+) | Canh Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 22/11-20/12 | 21/12-19/1/58 | 20/1/58-17/2/58 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Hợi | Nhâm Tý | Quý Sửu |
| Khuyết | Hoả Mộc |
Hoả Mộc |
Hoả Mộc |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Đinh Dậu 1957 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 16/2-17/3 | 18/3-16/4 | 17/4-15/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Dần | Đinh Mão | Mậu Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân, Quý | Canh, Nhâm | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 16/5-14/6 | 15/6-13/7 | 14/7-12/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Tỵ | Canh Ngọ | Tân Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Hàm trì | |||
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Đinh, Quý | Quý, Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 13/8-11/9 | 12/9-10/10 | 11/10-9/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Thân | Quý Dậu | Giáp Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh, Kỷ | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Mậu | Kỷ | Canh |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 10/11-8/12 | 9/12-7/1/70 | 8/1/70-5/2/70 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Hợi | Bính Tý | Đinh Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ,Quý | Giáp, Nhâm |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Tân | Nhâm | Quý |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Kỷ Dậu 1969 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 5/2-5/3 | 6/3-4/4 | 5/4-3/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Dần | Tân Mão | Nhâm Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh,Tân | Canh | Kỷ, Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Bính | Đinh | Mậu |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 4/5-1/6 | 2/6-30/6 | 1/7-30/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Tỵ | Giáp Ngọ | Ất Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý, Tân | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Kỷ | Canh | Tân |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 31/7-28/8 | 29/8-27/9 | 28/9-27/10 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Thân | Đinh Dậu | Mậu Tuất |
| Khuyết | Thuỷ Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 28/10-25/11 | 26/11-25/12 | 26/12-24/1/82 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Hợi | Canh Tý | Tân Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu. Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Tân Dậu 1981 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 23/1-20/2 | 21/2-22/3 | 23/3-20/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Giáp Dần | Ất Mão | Bính Thìn (+) |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân | Canh | Quý, Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Canh | Tân | Nhâm |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 21/5-19/6 | 20/6-18/7 | 19/7-17/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Đinh Tỵ | Mậu Ngọ | Kỷ Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Quý | Giáp | Ất |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 18/8-15/9 | 16/9-14/10 | 15/10-13/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Thân | Tân Dậu | Nhâm Tuất |
| Khuyết | Thuỷ Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Bính | Đinh | Mậu |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 14/11-12/12 | 13/12-11/1/94 | 12/1/94-9/2/94 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Hợi | Giáp Tý | Ất Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu. Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Kỷ | Canh | Tân |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Quý Dậu 1993 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
| Ngày dương | 9/2-9/3 | 10/3-8/4 | 9/4-7/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Dần | Kỷ Mão | Canh Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Ất,Tân | Canh | Kỷ, Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Giáp | Ất | Bính |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 8/5-6/6 | 7/6-5/7 | 6/7-4/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Tỵ | Nhâm Ngọ | Quý Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Kỷ, Quý | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Đinh | Mậu | Kỷ |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 5/8-3/9 | 4/9-2/10 | 3/10-1/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Giáp Thân | Ất Dậu | Bính Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Canh | Tân | Nhâm |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 2/11-30/11 | 1/12-30/12 | 31/12-28/1/2k6 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Đinh Hợi | Mậu Tý | Kỷ Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu. Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Quý | Giáp | Ất |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 28/1-25/2 | 26/2-27/3 | 28/3-25/4 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Dần | Quý Mão | Giáp Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân,Kỷ | Canh, Mậu | Ất, Tân |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Mậu | Kỷ | Canh |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 26/4-25/5 | 26/5-23/6 | 24/6-21/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Tỵ | Bính Ngọ | Đinh Mùi (+) |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | Quý, Giáp | |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Tân | Nhâm | Quý |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 22/8-19/9 | 20/9-19/10 | 20/10-17/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Thân | Kỷ Dậu | Canh Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Giáp | Ất | Bính |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 18/11-17/12 | 18/12-16/1/2k18 | 17/1/2k18-15/2/2k18 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Hợi | Nhâm Tý | Quý Sửu |
| Khuyết | Hoả Mộc |
Hoả Mộc |
Hoả Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Đinh | Mậu | Kỷ |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 13/2/29-14/3 | 15/3-13/4 | 14/4-12/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Dần | Đinh Mão | Mậu Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân | Canh | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 13/5-11/6 | 12/6-10/7 | 11/7-09/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Tỵ | Canh Ngọ | Tân Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | , Quý | |
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Đinh |
| Hàm trì | |||
| x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 10/8-07/9 | 08/9-06/10 | 07/10-05/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Thân | Quý Dậu | Giáp Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Mậu | Kỷ | Canh |
| x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 06/11-04/12 | 05/12/29-03/1/2030 | 04/1/30-01/2/2030 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Hợi | Bính Tý | Đinh Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Tân | Nhâm | Quý |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Ất | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Đinh Dậu 2017 trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn
Tài lộc: xét theo “Ngày sinh” (Nhật can), ví dụ sinh ngày ẤT vào tháng TUẤT năm 1993, mệnh có cung tài lộc
Lộc thần: xét theo “Ngày sinh”, ví dụ sinh ngày TÂN tháng DẬU là có, sao lộc thần phát tài vào thời vận tốt
Thiên tài: mật mã đầu tư, giúp người, thiện nguyện, ví dụ sinh ngày GIÁP tháng MẬU NGỌ năm 1993 là có
Khải Toàn chia sẻ ít kiến thức phong thủy, hi vọng các bạn đón nhận trong tâm thái an lạc, các bạn nên biết rằng, xem mệnh biết mệnh mới có thể cải vận, xem để biết bản thân để khai ngộ, để tu sửa tâm tánh, không phải để thêm phiền não
Giả dụ bạn biết mệnh của bạn không có tài phú, thế là bạn cứ phiền não, ví dụ lo lắng về năm hạn Thái tuế hay năm tuổi Phạm Tam Tai thế là bạn phiền não, thế thì chẳng có lý do gì để bạn quan tâm đến phong thủy, khi tâm của bạn đầy tập khí.
Thay vào đó, biết năm hạn Thái tuế, bạn tự tu chỉnh tâm tính của mình, không buông lời bất thiện, ít can dự chuyện người khác, chủ ý giữ sức khỏe, tinh tấn hành thiền giúp tâm thân an, đó là cách hóa giải tốt nhất, không cần phải cúng bái sính lễ, hay cúng giải hạn gì cả
Làm gì có chuyện cúng giải hạn, khi trước kia đã tạo nhân bất thiện, làm gì có thần thánh nào nhận ít sính lễ của bạn rồi hóa giải giúp bạn, gieo hạt gì sẽ có quả ấy
-
THIÊN ẤT quý nhân là mật mã gặp dữ hoá lành
Thiên ất là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốtThiên ất quý nhân là thần quý nhất nên xếp đầu trong các thần. Mệnh có Thiên ất quý nhân thường tư chất thông minh, bẩm tính ôn hoà. Nhân duyên đặc biệt tốt, được quý nhân phù trợ, chân thành lạc quan, vui vẻ thoải mái, dễ nhận được sự yêu mến, khen ngợi của mọi người. Nếu phụ nữ trong giờ, ngày, tháng, năm sinh gặp Quý nhân chủ về nhân duyên tốt, muôn sự thuận lợi, không phạm hình khắc. Thiên ất nếu toạ chổ vượng, phúc lực tăng gấp bội, cả đời ít bệnh tật, phú quý giàu sang. Thiên ất quý nhân kỵ nhất hình, xung, khắc, phá hoặc toạ chổ suy, bệnh, tử, tuyệt, phảm phải nó phúc lực giảm, cuộc sống lao lực bấp bênh.Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – phong thuỷ cải vận Tuổi Quý Dậu 1993, sinh từ 23/01/1993 đến 9/02/1994 dương lịch.Những ai sinh năm 1993 Quý Dậu thuộc mệnh Kim, Mệnh kim sẽ tương sinh với mệnh Thủy, Mộc; tương khắc với mệnh Mộc, Hỏa, xét kiểu này chung chung lắm các bạn, không phải ai sinh năm 1993 cũng giống nhau, thậm chí sinh cùng ngày giờ, cùng giới tính cũng chưa hẵn giống nhau, vậy mấu chốt vấn đề ở đâu!Không tin nhân quả, các vị không nên dụng phong thủy, vì phong thủy không thay đổi được nhân quả.Có nhiều thuật số khác nhau, trong bài này Khải Toàn chia sẻ hai cách tra, tra đơn giản theo niên mệnh và tra chi tiết theo tháng/năm sinh, tra theo năm tính chính xác không cao, tra thêm tháng theo Bát tự tứ trụ tính chính xác cao hơn.Ví dụ người tuổi DẬU cực đoan, bảo thủ, trọng gia đình, nhưng nếu sinh tháng Thìn Tuất Sửu Mùi sẽ bình hòa và bao dung, nếu sinh tháng Tỵ Ngọ tầm tháng 5-6 dương lịch tính nóng nảy cực độ. Vì thế, để xét rõ một lá số theo Bát tự cần cả năm tháng ngày giờ sinh.Làm thế nào để người tuổi QUÝ DẬU có vận tốt! Các bạn có thể ứng dụng phong thủy, trao dồi tri thức, tư duy tích cực và quan trọng nhất vẫn là sống thiện lành thông qua tu tâm dưỡng tánh bằng con đường học Phật nghe pháp thoại và hành ThiềnChữ Quý thuộc Thủy chữ Dậu thuộc Kim, Dậu tượng trưng cho sức mạnh của Kim, là mật mã cực đoan, khi cho điều gì là đúng thì khó ai có thể kiên nhẫn tranh cãi với họ đến cùng. Chỉ xét theo năm Quý Dậu sẽ có một số tính cách nhất định, ví dụ người tuổi Quý Dậu thường trọng gia đình, đa phần có tính tình cương trực, bảo vệ lẽ phải. Mệnh nữ có lòng yêu thương mọi người và động vật.
Họ có hai cá tính đối nghịch nhau: Khi gặp khó khăn rất kiên tâm vững vàng, tư tưởng kiên định, quyết đoán… nhưng lại bị xao động về tình cảm.
Nhóm người sinh từ tháng 9 đến tháng 1 dương lịch đa phần là nhóm người thông minh. Người tuổi Quý Dậu thường thích làm nghề tự do, và cũng nhiều người thích làm thiện nguyện, nhất là mệnh nữ.
Vào đời sớm, khi trưởng thành trải qua nhiều thử thách. Tuổi Quý Dậu chủ yếu thành công sau giai đoạn trung niên, càng về sau càng phát đạt.
Tuổi Dậu dễ nổi bật trước đám đông bởi tài giao tiếp của mình. Họ giỏi trong việc thuyết phục mọi người. Ngược lại nếu có ai phản bác lại ý kiến của người tuổi Dậu, họ sẽ tranh luận đến cùng để chứng minh rằng mình đúng. Chính vì sự cố chấp, bảo thủ này của họ khiến mọi người không đủ kiên nhẫn để tiếp tục cuộc trò chuyện. Đặc biệt vì quá thương gia đình nên họ bênh vực người thân thái quá, nhìn chung họ là những người thiện lành.
Sau khi biết được Dụng thần, các bạn vào website của Khải Toàn, xem mô tả chi tiết theo từng ngũ hành, từ màu sắc, hình dạng, ăn uống, nghành nghề, động vật, để tham khảo và ứng dụng theo thuật cải vận.
Các bạn lưu ý: Mỗi lá số thường có 2 Dụng thần, nội dung video này đề cập từng tháng sinh và đề cập đến Mệnh ngày sinh. Bát tự tứ trụ xét theo 4 cột, cột năm cột tháng cột ngày cột giờ, ở trên là Thiên Can, ở dưới là địa chi, như hình minh họa này ô 3 đề cập ngày sinh. Ngày tháng năm đề cập là dương lịch.
Khải Toàn xin chia sẻ hai cách giúp các bạn tìm màu sắc ứng dụng, trang sức, nghành nghề phù hợp cho tuổi QUÝ DẬU, cách thứ nhất:
Xét đơn giản theo niên mệnh QUÝ DẬU thuộc KIẾM PHONG KIM, Vị hộ mệnh là Bất Động Minh Vương, Mệnh Kim thì dùng màu của Kim hoặc Thổ, gồm các màu Nâu, trắng xám. Đồ vật kim loại, lạnh, khỉ, gà thuộc Kim. Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ là các nghành thuộc Kim. Giờ tốt của Kim là giờ buổi chiều.
Tam hợp với Dậu ta có Tỵ Sửu hoặc Thân Tuất, tứ xung ta có Tý Ngọ Mão Dậu. Xét theo phương pháp một này, thì 10 người dụng chỉ có vài người đúng, không thể chính xác như tìm Dụng thần tuổi QUÝ DẬU theo 12 tháng sinh.
Biết mệnh mới có thể cải mệnh, ứng dụng phong thủy cho thêm hai ba phần cải thiện tài lộc, cải vận tốt nhất vẫn là sự tự tu và sống thiện lành.
QUÝ DẬU xét theo Dụng thần Bát tự, mức độ chính xác hơn 80-90% nếu so sánh với xét theo năm sinh. Tháng sinh có sức ảnh hưởng không kém năm sinh, nội dung video được chia thành 12 nhóm chính, mô tả chi tiết theo từng tháng sinh, được tính theo tháng dương lịch cho các bạn tiện theo dõi.Nhóm 1: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 23/1/1993 đến 20/2/1993 dương lịch, tháng GIÁP DẦNNăm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tháng sinh DẦN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế. Dần có tính quân tử nghĩa hiệp.
Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, tháng sinh Giáp Dần vào thời điểm cuối tháng 1 đến đầu tháng 2 vẫn còn lạnh, sau ngày 9/2 mới vào tiết khí Xuân nên nhóm này có 2 nhóm dụng thần.QUÝ DẬU sinh từ từ 23/1/1993 đến 8/2/1993 dương lịch, đa phần kỵ Kim Thủy, người kỵ Thủy không nên để nhà vệ sinh bừa bộn. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai cần có ngày sinh cụ thể
QUÝ DẬU sinh từ từ 9/2/1993 đến 20/2/1993 dương lịch, đa phần kỵ Mộc, người kỵ Mộc nên làm gọn lông, tóc, móng và không nên nuôi mèo. Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy.Nhóm 2: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 21/2/1993 đến 22/3/1993 dương lịch, tháng ẤT MÃO.DẬU Mão xung nhau, có 2 mật mã cuộc đời dễ biến động.
Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, chữ ẤT MÃO thuộc Mộc, sinh mùa Mộc vượng, đa phần người sinh thời điểm này kỵ Mộc, người kỵ Mộc không nên nuôi mèo và ít gần cây cối.
Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Mão tượng trưng cho sức mạnh của Mộc, tính khí cực đoan không thua Dậu, có tính quân tử, bảo vệ gia đình, nhiều hoài bão. Tháng Mão năm Dậu cố chấp cực độ, không khéo dễ làm phiền lòng những người thân yêu. 2 chữ này đều là mật mã người đứng đầu, có tài lãnh đạo.QUÝ DẬU Sinh từ 21/2/1993 đến 22/3/1993 dương lịch, vào các tiết khí Mộc vượng, người kỵ Mộc không nên làm gọn lông tóc, không nên nuôi mèo. Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy.
Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Tây hoặc Tây Bắc giúp gia tăng vận tốt. Gõ chuông đồng là tăng vận Kim. Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Kim là buổi chiều từ 15 đến 19h hoặc giờ buổi tối là Thủy.Nhóm 3: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 23/3/1993 đến 21/4/1993 dương lịch, tháng BÍNH THÌN và từ 22/4/1993 đến 20/5/1993 dương lịch BÍNH THÌN (Nhuận)Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, Tháng sinh THÌN Thổ là một trong “tứ khố” đại diện cho đất đai, nhà cửa. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Bản tính của Thìn cả đời biến hoá, có khí chất, thường là mệnh tốt hơn mệnh khác. Năm Dậu tháng Thìn hợp Kim là tượng tốt trong lá số.
QUÝ DẬU sinh từ 23/3 đến 19/4 dương lịch, vào các tiết khí Mộc vượng, Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy.
QUÝ DẬU sinh từ 20/4 đến 9/5 dương lịch, tiết khí Cốc Vũ. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là cần có ngày sinh cụ thể.
QUÝ DẬU sinh từ 10/5 đến 20/5 dương lịch, tiết khí Lập hạ. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.
Tiếng chuông đồng là vật trợ Kim. Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Tây hoặc Tây Bắc giúp gia tăng vận tốt. / Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Kim là buổi chiều từ 15 đến 19h hoặc giờ buổi tối là Thủy.Nhóm 4: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 21/5/1993 đến 19/6/1993 dương lịch, tháng ĐINH TỴChữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, Tháng sinh ĐINH TỴ, TỴ Hỏa là kiểu người biến hoá, thích hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Nhóm người sinh thời điểm này Hỏa vượng Thủy suy, Hỏa vượng tức kỵ Hỏa, không nên sử dụng màu đỏ tím hồng, không nên nuôi chó. Người Hỏa vượng sắc thái da thường không đẹp, họ hoạt động không ngơi nghỉ, dễ nóng tính thái quá, Hỏa vượng là người đầy nhiệt huyết. Năm Dậu tháng Tỵ hợp Kim là tượng tốt trong lá số.
Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Tân có sao Hồng diễm, tình cảm lứa đôi sâu đậm nhưng dễ gặp trắc trở đường duyên.
Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Nhâm, Quý, Bính, Đinh sẽ có mật mã quý nhân, cuộc đời dễ gặp người giúp đỡ.
Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc TÂN hoặc Bính là người có mật mã Lộc thần, mật mã dễ phát tài hơn mệnh khác.
Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng đinh TỴ, từ từ 21/5/1993 đến 19/6/1993 dương lịch, vào các tiết khí mùa Hè oi bức. Mùa Hè Hỏa vượng, tháng Tỵ là Hỏa, là mệnh kỵ Hỏa. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.Nhóm 5: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 20/6/1993 đến 18/7/1993 dương lịch, tháng MẬU NGỌ.Tháng NGỌ năm Dậu cố chấp cực độ, không khéo dễ làm phiền lòng những người thân yêu.
Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng NGỌ là có sao Hàm trì chủ về Đào hoa, tướng mạo tốt, thông minh, lãng mạn, có duyên ăn nói. Người tuổi QUÝ DẬU tháng sinh NGỌ có sao Hồng Loan, đại diện đào hoa và tình cảm dễ biến động.
Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy. NGỌ là Hỏa vốn nóng tính, khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người theo chủ nghĩa cực đoan, thích tự do.
Người Hỏa vượng sắc thái da thường không đẹp, nên giữ cho gương mặt luôn trắng sáng, không nên nuôi chó và hạn chế dùng màu nóng.Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng MẬU NGỌ, từ 20/6/1993 đến 18/7/1993 dương lịch, vào các tiết khí Hè oi bức, mệnh kỵ Mộc Hỏa, không nên nuôi chó mèo và kỵ màu đỏ tím cam hồng. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.
Tu tâm dưỡng tánh và sẻ chia giúp đời là cách cải biến vận mệnh tốt nhất. Nơi ở sạch sẽ, gia đình nhiều tiếng cười dễ sinh tài lộc.
Nhóm 6: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 19/7/1993 đến 17/8/1993 dương lịch, tháng KỶ MÙIChữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, KỶ MÙI thuộc Hỏa Thổ. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tháng sinh Mùi đại diện cho đất đai nhà cửa, người có lòng bao dung, dễ cảm động trước hoàn cảnh khó khăn, có lòng thương người.
Thời điểm này do Thổ Hỏa quản, là mệnh kỵ Hỏa Thổ. Người nhóm này không nên nuôi chó và kỵ màu đỏ tím cam, là nhóm người tốt tính nhưng lại cộc tính.
Người Thổ dầy đại diện người thành thật, bao dung, người đôi khi thiếu ngăn nắp nhưng hiếu thuận và thật thà.
Năm Dậu sinh tháng Mùi là người có sao Quả tú, mật mã làm dễ cô đơn, ít quan tâm tình cảm.Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 19/7/1993 đến 11/8/1993 dương lịch. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Mộc.
Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 12/8/1993 đến 17/8/1993 dương lịch. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hoả.Phong thủy ngôi nhà ảnh hưởng nhất đến tài lộc. Nơi ở sạch sẽ, gia đình nhiều tiếng cười dễ sinh tài lộc. Tu tâm dưỡng tánh và sẻ chia giúp đời là cách cải vận tốt nhất.
___Nhóm 7: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 18/8/1993 đến 15/9/1993 dương lịch, tháng CANH THÂN.Chữ QUÝ DẬU thuộc Kim Thủy, CANH THÂN thuộc Kim. Kim vượng là người trượng nghĩa, lời nói dễ gây sát thương.
Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tháng sinh THÂN Kim là nhóm người biến hoá, có phần kiêu căng, thiên về người hướng ngoại, năng động, giỏi giao tiếp.Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Ất hoặc Tân là người có mật mã Lộc thần, mật mã dễ phát tài hơn mệnh khác.
Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng CANH THÂN, từ 18/8/1993 đến 15/9/1993 dương lịch, đa phần kỵ Kim, không nên dùng màu trắng xám, hạn chế gương và trang sức vàng bạc. Kim vượng đại diện người dễ gây sát thương qua lời nói, háo thắng và hào hiệp. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa.Nhóm 8: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 16/9/1993 đến 14/10/1993 dương lịch, tháng TÂN DẬUDẬU Kim tượng trưng cho sức mạnh của Kim, Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc.
Năm Dậu tháng Dậu, Hai chữ DẬU thuộc Kim, sinh mùa Kim vượng, tính cực đoan cố chấp cao, không chịu khuất phục, không khéo dễ làm phiền lòng những người thân yêu. Kim vượng là người giàu lòng trượng nghĩa, có thể dẫn đến dễ kiêu ngạo, lời nói – hành động dễ gây sát thương.
Người sinh nhóm này đa phần kỵ Kim, không nên đeo nhiều vàng bạc, không nên dùng màu trắng xám, phòng làm việc hoặc nhà ở không nên có nhiều gương.Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng TÂN DẬU, từ 16/9/1993 đến 14/10/1993 dương lịch, mệnh kỵ Kim thiếu Mộc. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa.
:: Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng. Giờ buổi trưa đến 15h là Hỏa.Nhóm 9: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 15/10/1993 đến 13/11/1993 dương lịch, tháng NHÂM TUẤTTuất là một trong “tứ khố”, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Nhóm người có khiếu kinh doanh, trầm tính, háo thắng. Năm Dậu tháng Tuất rất xem trọng gia đình. Tuất thuộc Thổ Hỏa.
Thổ dầy hoặc gặp đại vận có Thổ tinh thần người kém sáng suốt, lo nghĩ nhiều, tâm bất an, Thổ dầy là người đôi khi thiếu ngăn nắp nhưng hiếu thuận và tốt bụng. Người nhóm này có 2 nhóm Dụng thần mệnh khuyết.
Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 15/10/1993 đến 22/10/1993 dương lịch, vào các tiết khí Kim còn mạnh. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa.
Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 23/10/1993 đến 13/11/1993 dương lịch, vào tiết khí Sương Giáng Thổ mạnh. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Thủy.
:: Mệnh cần Mộc đi ngủ nên mang theo quyển sách, nên ở nhà nhiều cây cối. / Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng.Nhóm 10: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 14/11/1993 đến 12/12/1993 dương lịch, tháng QUÝ HỢINăm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn. Tháng HỢI Thủy là nhóm người hiền lành, ít phân tranh lẫn cộc tính, nhược điểm lớn nhất có thể là thiếu kiên trì trong những mục tiêu của cuộc đời.
Năm QUÝ DẬU sinh tháng HỢI là mật mã Dịch mã, cuộc đời dễ biến động, đi xa, làm công việc xa.
Nhóm sinh tháng Hợi thường Dư Thủy, mệnh kỵ Thủy, không nên dùng màu xanh dương và đen. Hạn chế vàng bạc, nhà ở không nên có nhiều gương to. / Mệnh Thuỷ vượng thường thông minh chu đáo, nhưng lại xử lý theo tình cảm nhiều hơn lý trí.Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 14/11/1993 đến 12/12/1993 dương lịch, vào các tiết khí lạnh. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.Nhóm 11: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 13/12/1993 đến 11/1/1994 dương lịch, tháng CANH TÝTháng TÝ năm Dậu cố chấp cực độ, không khéo dễ làm phiền lòng những người thân yêu.
Năm QUÝ DẬU tháng TÝ là người có sao Thiên hỷ, cuộc đời nhiều biến động. Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn, sinh tháng sinh TÝ đại diện cho cố chấp cực độ, Tý Thủy tượng trưng cho sức mạnh của Thuỷ, thường bảo vệ lý lẽ của mình, nhóm người sinh tháng này khá tốt tính nhưng quá chấp trước, xử lý thiên về tình cảm.
Mệnh Thuỷ vượng là người thông minh, tận tình, nhược điểm thường an phận, ít khi cầu tiến. Nếu có trên hai người sinh mùa cuối năm ở cùng một nhà dễ có hiện tượng ẩm thấp, rỉ nước hoặc ngập lụt. / Người kỵ Thủy nên biết, không nên dùng màu xanh dương và đen, nhà ở không nên có nhiều gương to, nhà vệ sinh dùng màu ấm hoặc đèn ánh vàng.Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng CANH TÝ, từ 13/12/1993 đến 11/1/1994 dương lịch, vào các tiết khí lạnh. Là thời điểm Thủy vượng. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.Nhóm 12: Tuổi QUÝ DẬU sinh từ 12/1/1994 đến 9/2/1994 dương lịch, tháng ẤT SỬU.Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn, sinh tháng SỬU lầm lì cứng đầu lắm. Mệnh có sao Hoa cái, mật mã tài hoa, thông minh, mệnh nữ có sao Hoa cái cá tính khá mạnh dễ dẫn đến cô đơn. Sửu Thổ dầy hoặc gặp đại vận có Thổ tinh thần người kém sáng suốt, tâm bất an, Thổ dầy là người hiếu thuận và tốt bụng, biết cho đi, nhưng lại thiếu ngăn nắp.
Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Tân có sao Hồng diễm, tình cảm lứa đôi sâu đậm nhưng dễ gặp trắc trở đường duyên. Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Giáp, Mậu, Bính, Đinh có mật mã quý nhân, cuộc đời dễ gặp người giúp đỡ. / Người sinh mệnh ngày Thiên Can thuộc Tân là người có mật mã Lộc thần, mật mã dễ phát tài hơn mệnh khác.
Năm QUÝ DẬU tính cách cực đoan thẳng thắn.
Tuổi QUÝ DẬU sinh tháng TÂN SỬU, từ 12/1/1994 đến 9/2/1994 dương lịch, vào các tiết khí lạnh, đa phần kỵ Thủy. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.
:: Mệnh khuyết Hỏa Mộc nên dùng màu đỏ tím hồng xanh lá, nhất định phải thường xuyên vào bếp nấu ăn để tăng vận Hỏa và tăng vận đào hoaTuổi QUÝ DẬU muốn đạt được thành tựu cần giảm tính bảo thủ và chấp trước, biết lắng nghe và uyển chuyển. Muốn tâm an hãy tập ngồi Thiền. Tập ngồi thiền là cách tu tâm dưỡng tánh, tâm an tịnh là một loại phong thủy tốt nhất.
Dành thời gian tu tâm dưỡng tính. Tâm an tịnh là một loại phong thủy tốt nhất.
Khải Toàn cảm ơn các bạn đã xem, chúc các bạn tâm thân an lạc.





