Học Cải vận mệnh – mệnh khuyết ngũ hành

Học Cải vận mệnh, mệnh khuyết ngũ hành là gì!

Khải Toàn xin chia sẻ các bước học cải vận hay cải mệnh theo phong thủy, dù bạn dụng tốt dụng hợp, thì 5-10 năm dụng phong thủy cũng khó bằng 1-2 năm tu dưỡng tâm tánh và mở lòng giúp người, người mà có tâm thuần thiện thuần tịnh, tự khắc nơi ở sẽ sinh vượng khí, ngày ngày gặp bậc thiện tri thức

Tham khảo dụng thần mệnh khuyết và tự tra bát tự online

  1. Mệnh khuyết KIM: Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim).
  2. Mệnh khuyết THUỶ: Sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).
  3. Mệnh khuyết MỘC: Sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).
  4. Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)Trên là cơ bản, cần kết hợp cả tứ trụ và giới tính. Vận dụng các mùa sinh trên, kết hợp Thập thần chuyển biến bởi hợp hoá của Thiên can Địa chi để luận đoán chính xác. Có những cách cục mệnh đặc biệt không dụng theo trên, ví dụ người sinh mệnh ngày NHÂM đa phần kỵ Hỏa dù sinh mùa Đông.
    Đây là cách tra theo mùa sinh, mới lấy được phần thô. Muốn chính xác phải xét đủ tám ô của lá số. Mời nhấn vào tự xem bát tự mệnh khuyết online

1. Khí trường

Mỗi con người là một cá thể trong vũ trụ, mật mã được tạo thành lúc sinh ra từ “năm tháng ngày giờ sinh, giới tính, địa lý…”, thuật số mệnh lý luận ra từ những mật mã này cho ra kết quả về Mệnh (quan hệ gia đình, nhân duyên, tài năng, giàu nghèo …) và vận (từng khoảng thời gian tốt hoặc xấu). Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ Ngũ hành gì để lựa chọn khí trường phù hợp.

2. Vận & Mệnh

MỆNH: Con người sinh ra đã có Mệnh, cả đời không thay đổi, có người là quan, là nông dân, là doanh nhân, buôn bán, nô bọc … Từ Nhật can (ngày sinh) kết hợp với các ô còn lại trong Bát tự, có thể dự trắc Mệnh của một con người.
VẬN: Mệnh là bất biến mà Vận thì thường xuyên biến hoá, ai cũng đều sẽ có lúc vận tốt vận xấu, cuộc đời của một con người phải hành đại vận (10 năm) tiểu vận (1 năm) khác nhau.
:: Mệnh ví như hạt giống, Vận là mảnh đất, môi trường để hạt giống phát huy.

3. Mệnh khuyết theo mùa sinh

• Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…
• Vượng là dư là kỵ, khuyết là thiếu. Ví như đặt một bữa thịt soạn lên bàn ăn, với người béo ú đây là liều thuốc độc, với người thân thể suy nhược là điều tốt. Người khoẻ mạnh (vượng) thứ họ cần là công việc để tiêu hao sức lực, người suy nhược (khuyết) phải làm cho bản thân mạnh lên mới có thể đảm nhiệm được tài lộc và công việc.

4. Ngạ mệnh (mệnh thiếu Ngũ hành)

• Mệnh khuyết KIM: Sinh vào mùa Xuân: 19/2  đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc – Thiếu Kim).
• Mệnh khuyết THUỶ: Sinh vào mùa Hạ: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).
• Mệnh khuyết MỘC: Sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc).
• Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)

:: Phương pháp “Ngạ mệnh” này lấy trực xung mùa sinh để tìm ra 1 Dụng thần. Đi sâu vào luận mệnh cần tra Bát tự (8 ô năm/tháng/ngày & giờ) + giới tính, họ tên để tìm ra nhiều Ngũ hành khuyết lẫn kỵ, Dụng thần hoặc kỵ thần không chỉ có một. Với một số Nhật Can (mệnh ngày) không thể áp dụng phương pháp “Ngạ mệnh”.

5. Không gian, thời gian & đồ vật

• Vật càng to càng giá trị càng có nhiều khí trường.
• Không gian & thời gian. Mỗi ngày trở về nhà, bạn thường ngồi, nằm ở vị trí nào? Mỗi vị trí nằm, ngồi, thời gian tương ứng là bao lâu? Mỗi người, mỗi ngày nằm trên giường ít nhất từ 6 – 8 tiếng. Vì thế bàn về phong thủy, quan trọng nhất là bàn về giường, phòng ngủ.

:: Ngũ hành xét theo: Màu sắc, hình dáng, vật liệu, hình tượng. Ví dụ trong phòng ngủ sơn màu trắng xám kem (Kim), hình chiếc gương, đồng hồ tròn (Kim), chiếc giường bằng gỗ (Mộc), Drap gối mềm màu trắng (Kim), phía đầu giường có bức tranh con mèo thỏ (Mộc), trên bàn làm việc có tượng con Hổ (Mộc) bằng Gốm (Thổ) bằng đồng (Kim).

:: Các vật dụng thường xuyên bên cạnh
• Màu sắc phòng (Kim: trắng xám) | (Thuỷ: đen, xanh lam) | (Mộc: xanh lá) | (Hoả: đỏ tím vàng) | (Thổ: nâu)
• Màu sắc Drap gối mềm
• Vật liệu chính trong nhà, ví dụ nhiều gỗ hay nhiều kim loại.
• Vật nuôi trong nhà.
• Màu quần áo thường mặc
• Hình dạng các vật trong phòng (Kim: tròn) | (Thuỷ: gợn sóng) | (Mộc: vuông) | (Hoả: nhọn, tam giác) | (Thổ: vuông, chữ nhật).
• Màu & vật liệu Trang sức (Vàng, bạc là Kim), đá quí đính lên trang sức theo màu mục trên.
• Phụ kiện cá nhân: ví, đồng hồ, vòng tay, nhẫn, nón, mắt kính, khẩu trang
• Màu sắc phương tiện đi làm. Xe cộ là Hoả, tàu điện ngầm nhiều Kim, Tàu thuỷ dĩ nhiên thuộc Thuỷ.
• Nghành nghề công ty là gì. Màu chủ đạo cty, hình dạng logo. Mùa sinh, tên của Sếp và người ngồi cạnh.
• Các nơi thường đến trong TP bạn ở, ví dụ Quán lẩu nướng màu đỏ là Hoả, Thuỷ hải sản quán cafe thức uống là Thuỷ, Hoa quần áo là Mộc, Tiệm vàng hoặc nhiều gương là Kim…
• Mùa sinh người thân thường bên cạnh
• Ăn uống
• Họ tên

• Tóc, râu, lông, móng tay là Mộc (kỵ Mộc nên triệt)
• Kỵ Hoả đi xe ban ngày nên đeo kính râm. Cần Kim nên đeo kính gọng vàng.
• Cần Kim, trong balo, ngăn kéo nên có gương, cắt móng tay.
• Cần Thuỷ, khi đi ngủ & tập thể dục nên mang chai nước lọc bên cạnh


6. Học Cải vận

• Sau khi tìm ra Dụng thần của bản thân, biết được Ngũ hành của các vật bên cạnh
• Cần kiểm nghiệm lại quá khứ, từ những chổ ở, vật dụng xung quanh mình, xem lại vận trình những năm trước mỗi năm có Ngũ hành riêng biệt, những người từng giúp đỡ và xung đột xem họ có Bát tự mùa sinh nào và họ tên thuộc Ngũ hành gì.
• Sau đó lựa chọn Ngũ hành để ứng dụng trong cuộc sống hiện tại, đôi khi phải trải nghiệm cả ngũ hành kỵ trong vài tuần để biết chính xác bản thân có thật sự kỵ hay cần không.
• Xét theo thời gian, đây là thứ ta không thể tránh, xét xem vào ngày có ngũ hành kỵ & cần ta như thế nào, ví dụ theo màu: Đỏ là Hoả, Xanh lá là Mộc, Dương là Thuỷ, Xám là Kim, Nâu là Thổ. Ngày nền đỏ là tốt, chữ Đen là xấu (xấu tốt này tính theo xung khắc với tháng năm hiện tại) ngày tốt của tháng năm nếu kỵ với bản mệnh cũng là ngày xấu.
• Cải vận cần một quá trình, không thể một sớm một chiều là xoay đổi. Cần chư vị kiên nhẫn, có niềm tin vào chính bản thân.

Vật hợp hơn vật đắt

Mời xem pháp khí tại An Minh Store

Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – Khải Toàn phong thuỷ

Hạng mục Khuyết KIM
(sinh mùa Xuân)
Khuyết THUỶ
(sinh mùa Hè)
Khuyết MỘC
(sinh mùa Thu)
Khuyết HOẢ
(sinh mùa Đông)
Khuyết THỔ
(dư Mộc, Thủy)
Màu sắc Trắng, xám, tro, kem, vàng kim Xanh dương, đen Xanh lá Đỏ, tím, cam, hồng, vàng sậm Nâu, cà phê, vàng đất
Hình dạng Tròn Gợn sóng, uốn lượn Chữ nhật dài, trụ đứng Tam giác, chóp nhọn, hình chim Vuông, chữ nhật ngang
Trang sức Vàng, bạc, kim cương, đồng hồ tự động, thạch anh tóc vàng/xanh Vàng bạc, đá quý đen/xanh dương, thạch anh tóc đen Đá quý xanh lá, vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá Đá trang sức đỏ/xanh lá, dây đỏ, thạch anh tóc đỏ Đá màu nâu, ngọc bích, mắt hổ
Động vật / Con giáp Gà, Khỉ (Thân, Dậu) Cá, Chuột, Dơi, Rồng (Tý, Hợi) Thỏ, Hổ, Mèo (Dần, Mão) Chó, Mèo, Ngựa (Tỵ, Ngọ) Trâu, Dê, Chó, Rồng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)
Phương hướng Tây, Tây Bắc Bắc Đông, Đông Nam Nam Đông Bắc, Tây Nam
Hướng nhà phù hợp Đông, Đông Nam Nam Tây, Tây Bắc Bắc Đông Bắc, Tây Nam
Ăn uống Thịt gà, tổ yến, thịt đông lạnh, kem, thạch Cá, hải sản, mộc nhĩ, sữa chua, nước trái cây tự nhiên, đồ uống chua Ăn rau củ quả, ăn chay, các loại nấm Đồ lẩu, nướng, thịt bò, thịt dê, tim lợn, sô-cô-la, tảo tía Khoai, củ, các loại đậu hạt dinh dưỡng
Người trợ vận Người sinh mùa Thu (dư Kim) hoặc có Thân, Dậu Người sinh mùa Đông (dư Thủy) hoặc có Tý, Hợi, Thìn Người sinh mùa Xuân (dư Mộc) hoặc có Dần, Mão Người sinh mùa Hè (dư Hỏa) hoặc có Tỵ, Ngọ, Mùi Người có tháng sinh tứ quý hoặc có Sửu, Mùi, Thìn, Tuất
Thói quen & Thân thể Bước xuống giường hướng Tây/Tây Bắc; cạo râu thường xuyên, tỉa lông mũi Nên đeo kính mát (chắn Hỏa); bấm lỗ tai tăng Thủy Nên để tóc/móng/râu vừa phải; vận động thể dục sáng sớm Nhuộm chút tóc màu ấm; đón nhiều ánh nắng mặt trời Tập yoga, đi chân trần trên cỏ đất, tiếp xúc thiên nhiên
Nhà ở & Vật dụng Tủ lạnh, máy lạnh, gương, kéo trong ngăn kéo; tranh núi tuyết Phú Sĩ, gà, khỉ Ở gần sông nước, hồ cá; tranh phong cảnh sông biển; đồ bằng bạc; giữ bếp sạch gọn Kệ sách, trồng cây ban công/bàn làm việc (4 cây trúc Văn Xương), giường gỗ, tranh rừng Bếp, tivi, máy tính, thiết bị điện; đèn vàng, tranh mặt trời/ngựa; đồ màu đỏ Đồ gốm sứ, bình hoa đất nung; dọn dẹp tạp vật, giày dép cũ
Khung giờ vàng 15h00 – 19h00 (Thân, Dậu); 19h00 – 21h00 (Tuất) 07h00 – 09h00 (Thìn); 15h00 – 19h00; 21h00 – 03h00 (Hợi, Tý, Sửu) 07h00 – 09h00 (Thìn); 13h00 – 15h00 (Mùi); 21h00 – 23h00 (Hợi) 09h00 – 15h00 (Tỵ, Ngọ, Mùi) Khung giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
• Ngành nghề Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, kế toán, chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ, Văn phòng Kiến trúc sư… Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, spa, nước giải khát, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (thương mại điện tử), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, chuyên gia Phong thủy…) Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, công nghệ laser, thiết bị khí, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu khí, hàn xì, luyện kim, sứ hoặc thủy tinh, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, chuyên viên trang điểm, diễn viên, công an, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… Ngành xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, khai thác khoáng sản, dịch vụ hỗ trợ tang lễ, nhà máy tái chế…
Du lịch Châu Âu, trượt tuyết, vùng núi lạnh Vùng sông biển, hồ nước, xứ lạnh Đi về phương Đông, rừng sinh thái Đông Nam Á, vùng nhiệt đới nhiều nắng Vùng đồng bằng, cao nguyên, sa mạc
• Ăn mặc Màu sáng, xám, trắng, màu đen Màu sáng Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Màu Đỏ, tím, vàng
• Giờ phù hợp Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời
• Con giáp Thân, Dậu Tý, Hợi Dần, Mão Tỵ, Ngọ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
Lựa chọn Khuyết KIM Khuyết THUỶ Khuyết MỘC Khuyết HOẢ Khuyết THỔ
• Chú giải: nếu gia chủ cần (khuyết) thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả
• Nguyên tắc: Khuyết mệnh nào thì chọn nạp mệnh đó vào đời sống; kỵ mệnh nào thì hạn chế tương ứng.