Học Cải vận mệnh – mệnh khuyết ngũ hành
Học Cải vận mệnh, mệnh khuyết ngũ hành là gì!
Khải Toàn xin chia sẻ các bước học cải vận hay cải mệnh theo phong thủy, dù bạn dụng tốt dụng hợp, thì 5-10 năm dụng phong thủy cũng khó bằng 1-2 năm tu dưỡng tâm tánh và mở lòng giúp người, người mà có tâm thuần thiện thuần tịnh, tự khắc nơi ở sẽ sinh vượng khí, ngày ngày gặp bậc thiện tri thức
Tham khảo dụng thần mệnh khuyết và tự tra bát tự online
- Mệnh khuyết KIM: Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 (Dư Mộc – Thiếu Kim).
- Mệnh khuyết THUỶ: Sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).
- Mệnh khuyết MỘC: Sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 (Dư Kim – Thiếu Mộc).
- Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến + 18/2 (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)Trên là cơ bản, cần kết hợp cả tứ trụ và giới tính. Vận dụng các mùa sinh trên, kết hợp Thập thần chuyển biến bởi hợp hoá của Thiên can Địa chi để luận đoán chính xác. Có những cách cục mệnh đặc biệt không dụng theo trên, ví dụ người sinh mệnh ngày NHÂM đa phần kỵ Hỏa dù sinh mùa Đông.
Đây là cách tra theo mùa sinh, mới lấy được phần thô. Muốn chính xác phải xét đủ tám ô của lá số. Mời nhấn vào tự xem bát tự mệnh khuyết online
1. Khí trường
Mỗi con người là một cá thể trong vũ trụ, mật mã được tạo thành lúc sinh ra từ “năm tháng ngày giờ sinh, giới tính, địa lý…”, thuật số mệnh lý luận ra từ những mật mã này cho ra kết quả về Mệnh (quan hệ gia đình, nhân duyên, tài năng, giàu nghèo …) và vận (từng khoảng thời gian tốt hoặc xấu). Biết được mật mã bản thân cần gì và kỵ Ngũ hành gì để lựa chọn khí trường phù hợp.
2. Vận & Mệnh
MỆNH: Con người sinh ra đã có Mệnh, cả đời không thay đổi, có người là quan, là nông dân, là doanh nhân, buôn bán, nô bọc … Từ Nhật can (ngày sinh) kết hợp với các ô còn lại trong Bát tự, có thể dự trắc Mệnh của một con người.
VẬN: Mệnh là bất biến mà Vận thì thường xuyên biến hoá, ai cũng đều sẽ có lúc vận tốt vận xấu, cuộc đời của một con người phải hành đại vận (10 năm) tiểu vận (1 năm) khác nhau.
:: Mệnh ví như hạt giống, Vận là mảnh đất, môi trường để hạt giống phát huy.

3. Mệnh khuyết theo mùa sinh
• Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy; mùa Hạ thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy; mùa Thu vạn vật sơ xác Kim vượng mà Mộc suy; mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…
• Vượng là dư là kỵ, khuyết là thiếu. Ví như đặt một bữa thịt soạn lên bàn ăn, với người béo ú đây là liều thuốc độc, với người thân thể suy nhược là điều tốt. Người khoẻ mạnh (vượng) thứ họ cần là công việc để tiêu hao sức lực, người suy nhược (khuyết) phải làm cho bản thân mạnh lên mới có thể đảm nhiệm được tài lộc và công việc.
4. Ngạ mệnh (mệnh thiếu Ngũ hành)
• Mệnh khuyết KIM: Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc – Thiếu Kim).
• Mệnh khuyết THUỶ: Sinh vào mùa Hạ: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả – Thiếu Thuỷ).
• Mệnh khuyết MỘC: Sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc).
• Mệnh khuyết HOẢ: Sinh vào mùa Đông: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả)
:: Phương pháp “Ngạ mệnh” này lấy trực xung mùa sinh để tìm ra 1 Dụng thần. Đi sâu vào luận mệnh cần tra Bát tự (8 ô năm/tháng/ngày & giờ) + giới tính, họ tên để tìm ra nhiều Ngũ hành khuyết lẫn kỵ, Dụng thần hoặc kỵ thần không chỉ có một. Với một số Nhật Can (mệnh ngày) không thể áp dụng phương pháp “Ngạ mệnh”.
5. Không gian, thời gian & đồ vật
• Vật càng to càng giá trị càng có nhiều khí trường.
• Không gian & thời gian. Mỗi ngày trở về nhà, bạn thường ngồi, nằm ở vị trí nào? Mỗi vị trí nằm, ngồi, thời gian tương ứng là bao lâu? Mỗi người, mỗi ngày nằm trên giường ít nhất từ 6 – 8 tiếng. Vì thế bàn về phong thủy, quan trọng nhất là bàn về giường, phòng ngủ.
:: Ngũ hành xét theo: Màu sắc, hình dáng, vật liệu, hình tượng. Ví dụ trong phòng ngủ sơn màu trắng xám kem (Kim), hình chiếc gương, đồng hồ tròn (Kim), chiếc giường bằng gỗ (Mộc), Drap gối mềm màu trắng (Kim), phía đầu giường có bức tranh con mèo thỏ (Mộc), trên bàn làm việc có tượng con Hổ (Mộc) bằng Gốm (Thổ) bằng đồng (Kim).
:: Các vật dụng thường xuyên bên cạnh
• Màu sắc phòng (Kim: trắng xám) | (Thuỷ: đen, xanh lam) | (Mộc: xanh lá) | (Hoả: đỏ tím vàng) | (Thổ: nâu)
• Màu sắc Drap gối mềm
• Vật liệu chính trong nhà, ví dụ nhiều gỗ hay nhiều kim loại.
• Vật nuôi trong nhà.
• Màu quần áo thường mặc
• Hình dạng các vật trong phòng (Kim: tròn) | (Thuỷ: gợn sóng) | (Mộc: vuông) | (Hoả: nhọn, tam giác) | (Thổ: vuông, chữ nhật).
• Màu & vật liệu Trang sức (Vàng, bạc là Kim), đá quí đính lên trang sức theo màu mục trên.
• Phụ kiện cá nhân: ví, đồng hồ, vòng tay, nhẫn, nón, mắt kính, khẩu trang
• Màu sắc phương tiện đi làm. Xe cộ là Hoả, tàu điện ngầm nhiều Kim, Tàu thuỷ dĩ nhiên thuộc Thuỷ.
• Nghành nghề công ty là gì. Màu chủ đạo cty, hình dạng logo. Mùa sinh, tên của Sếp và người ngồi cạnh.
• Các nơi thường đến trong TP bạn ở, ví dụ Quán lẩu nướng màu đỏ là Hoả, Thuỷ hải sản quán cafe thức uống là Thuỷ, Hoa quần áo là Mộc, Tiệm vàng hoặc nhiều gương là Kim…
• Mùa sinh người thân thường bên cạnh
• Ăn uống
• Họ tên
• Tóc, râu, lông, móng tay là Mộc (kỵ Mộc nên triệt)
• Kỵ Hoả đi xe ban ngày nên đeo kính râm. Cần Kim nên đeo kính gọng vàng.
• Cần Kim, trong balo, ngăn kéo nên có gương, cắt móng tay.
• Cần Thuỷ, khi đi ngủ & tập thể dục nên mang chai nước lọc bên cạnh
6. Học Cải vận
• Sau khi tìm ra Dụng thần của bản thân, biết được Ngũ hành của các vật bên cạnh
• Cần kiểm nghiệm lại quá khứ, từ những chổ ở, vật dụng xung quanh mình, xem lại vận trình những năm trước mỗi năm có Ngũ hành riêng biệt, những người từng giúp đỡ và xung đột xem họ có Bát tự mùa sinh nào và họ tên thuộc Ngũ hành gì.
• Sau đó lựa chọn Ngũ hành để ứng dụng trong cuộc sống hiện tại, đôi khi phải trải nghiệm cả ngũ hành kỵ trong vài tuần để biết chính xác bản thân có thật sự kỵ hay cần không.
• Xét theo thời gian, đây là thứ ta không thể tránh, xét xem vào ngày có ngũ hành kỵ & cần ta như thế nào (xem lịch ngày theo ngũ hành trong link này https://phongthuykhaitoan.com//cuu-cung-phi-tinh-2019-ky-hoi/#lich) ví dụ theo màu: Đỏ là Hoả, Xanh lá là Mộc, Dương là Thuỷ, Xám là Kim, Nâu là Thổ. Ngày nền đỏ là tốt, chữ Đen là xấu (xấu tốt này tính theo xung khắc với tháng năm hiện tại) ngày tốt của tháng năm nếu kỵ với bản mệnh cũng là ngày xấu.
• Cải vận cần một quá trình, không thể một sớm một chiều là xoay đổi. Cần chư vị kiên nhẫn, có niềm tin vào chính bản thân. [sta_anchor id=”thayKhaiToan”]
Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – Khải Toàn phong thuỷ
| Hạng mục | Khuyết KIM (sinh mùa Xuân) |
Khuyết THUỶ (sinh mùa Hè) |
Khuyết MỘC (sinh mùa Thu) |
Khuyết HOẢ (sinh mùa Đông) |
Khuyết THỔ (dư Mộc, Thủy) |
|---|---|---|---|---|---|
| Màu sắc | Trắng, xám, tro, kem, vàng kim | Xanh dương, đen | Xanh lá | Đỏ, tím, cam, hồng, vàng sậm | Nâu, cà phê, vàng đất |
| Hình dạng | Tròn | Gợn sóng, uốn lượn | Chữ nhật dài, trụ đứng | Tam giác, chóp nhọn, hình chim | Vuông, chữ nhật ngang |
| Trang sức | Vàng, bạc, kim cương, đồng hồ tự động, thạch anh tóc vàng/xanh | Vàng bạc, đá quý đen/xanh dương, thạch anh tóc đen | Đá quý xanh lá, vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá | Đá trang sức đỏ/xanh lá, dây đỏ, thạch anh tóc đỏ | Đá màu nâu, ngọc bích, mắt hổ |
| Động vật / Con giáp | Gà, Khỉ (Thân, Dậu) | Cá, Chuột, Dơi, Rồng (Tý, Hợi) | Thỏ, Hổ, Mèo (Dần, Mão) | Chó, Mèo, Ngựa (Tỵ, Ngọ) | Trâu, Dê, Chó, Rồng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) |
| Phương hướng | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông, Đông Nam | Nam | Đông Bắc, Tây Nam |
| Hướng nhà phù hợp | Đông, Đông Nam | Nam | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông Bắc, Tây Nam |
| Ăn uống | Thịt gà, tổ yến, thịt đông lạnh, kem, thạch | Cá, hải sản, mộc nhĩ, sữa chua, nước trái cây tự nhiên, đồ uống chua | Ăn rau củ quả, ăn chay, các loại nấm | Đồ lẩu, nướng, thịt bò, thịt dê, tim lợn, sô-cô-la, tảo tía | Khoai, củ, các loại đậu hạt dinh dưỡng |
| Người trợ vận | Người sinh mùa Thu (dư Kim) hoặc có Thân, Dậu | Người sinh mùa Đông (dư Thủy) hoặc có Tý, Hợi, Thìn | Người sinh mùa Xuân (dư Mộc) hoặc có Dần, Mão | Người sinh mùa Hè (dư Hỏa) hoặc có Tỵ, Ngọ, Mùi | Người có tháng sinh tứ quý hoặc có Sửu, Mùi, Thìn, Tuất |
| Thói quen & Thân thể | Bước xuống giường hướng Tây/Tây Bắc; cạo râu thường xuyên, tỉa lông mũi | Nên đeo kính mát (chắn Hỏa); bấm lỗ tai tăng Thủy | Nên để tóc/móng/râu vừa phải; vận động thể dục sáng sớm | Nhuộm chút tóc màu ấm; đón nhiều ánh nắng mặt trời | Tập yoga, đi chân trần trên cỏ đất, tiếp xúc thiên nhiên |
| Nhà ở & Vật dụng | Tủ lạnh, máy lạnh, gương, kéo trong ngăn kéo; tranh núi tuyết Phú Sĩ, gà, khỉ | Ở gần sông nước, hồ cá; tranh phong cảnh sông biển; đồ bằng bạc; giữ bếp sạch gọn | Kệ sách, trồng cây ban công/bàn làm việc (4 cây trúc Văn Xương), giường gỗ, tranh rừng | Bếp, tivi, máy tính, thiết bị điện; đèn vàng, tranh mặt trời/ngựa; đồ màu đỏ | Đồ gốm sứ, bình hoa đất nung; dọn dẹp tạp vật, giày dép cũ |
| Khung giờ vàng | 15h00 – 19h00 (Thân, Dậu); 19h00 – 21h00 (Tuất) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 15h00 – 19h00; 21h00 – 03h00 (Hợi, Tý, Sửu) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 13h00 – 15h00 (Mùi); 21h00 – 23h00 (Hợi) | 09h00 – 15h00 (Tỵ, Ngọ, Mùi) | Khung giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, kế toán, chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ, Văn phòng Kiến trúc sư… | Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, spa, nước giải khát, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (thương mại điện tử), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, chuyên gia Phong thủy…) | Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… | Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, công nghệ laser, thiết bị khí, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu khí, hàn xì, luyện kim, sứ hoặc thủy tinh, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, chuyên viên trang điểm, diễn viên, công an, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… | Ngành xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, khai thác khoáng sản, dịch vụ hỗ trợ tang lễ, nhà máy tái chế… |
| Du lịch | Châu Âu, trượt tuyết, vùng núi lạnh | Vùng sông biển, hồ nước, xứ lạnh | Đi về phương Đông, rừng sinh thái | Đông Nam Á, vùng nhiệt đới nhiều nắng | Vùng đồng bằng, cao nguyên, sa mạc |
| • Ăn mặc | Màu sáng, xám, trắng, màu đen | Màu sáng | Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, | Màu Đỏ, tím, vàng | |
| • Giờ phù hợp | Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) | 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời | |
| • Con giáp | Thân, Dậu | Tý, Hợi | Dần, Mão | Tỵ, Ngọ | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| Lựa chọn | Khuyết KIM | Khuyết THUỶ | Khuyết MỘC | Khuyết HOẢ | Khuyết THỔ |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần (khuyết) thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |||||
| • Nguyên tắc: Khuyết mệnh nào thì chọn nạp mệnh đó vào đời sống; kỵ mệnh nào thì hạn chế tương ứng. | |||||
mệnh thiếu Kim
| Lựa chọn | Khuyết KIM |
| • Màu – ăn mặc | xám, trắng, màu tro |
| • Hình dạng | tròn |
| • Trang sức | Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt, Rolex, Hublot, Kim cương, thạch anh tóc vàng – tóc xanh… |
| • Động vật | Gà, Khỉ |
| • Ăn uống | Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim |
| • Du lịch | Châu Âu, Trượt tuyết cũng là Kim |
| • Thân thể | Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. |
| • Nhà ở | Tủ lạnh, máy lạnh. Gương. Trong nhà treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Tranh gà – khỉ. |
| • Vật dụng | Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc • Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, kinh doanh vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ phẫu thuật, thiết bị quân sự, Văn phòng Chính phủ, Văn phòng Kiến trúc sư… |
| • Ăn mặc | Màu sáng, xám, trắng, màu đen |
| • Giờ phù hợp | Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 |
| • Con giáp | Thân, Dậu |
| Lựa chọn | Khuyết KIM |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |
mệnh thiếu Thủy
| Khuyết = Nạp, Cần | |
| Lựa chọn | Khuyết THUỶ |
| • Màu – ăn mặc | Màu xanh lam, đen, |
| • Hình dạng | gợn sóng. |
| • Trang sức | Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Kim cương, thạch anh tóc đen… |
| • Động vật | Cá, chuột, rồng, Mickey, dơi, batman… |
| • Ăn uống | Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ |
| • Du lịch | Châu Âu, quốc gia lạnh |
| • Thân thể | Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, |
| • Nhà ở | Ở gần nguồn nước, Gương. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ |
| • Vật dụng | đồ bằng Bạc cũng tượng trưng cho Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, cơ sở chữa bệnh, spa Thẩm mỹ, kinh doanh nước giải khát, hóa chất kỹ thuật, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (e-Business), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, thầy Phong thủy…) |
| • Ăn mặc | Màu sáng |
| • Giờ phù hợp | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng |
| • Con giáp | Tý, Hợi |
| Lựa chọn | Khuyết THUỶ |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |
mệnh thiếu Mộc
| Khuyết = Nạp, Cần | |
| Lựa chọn | Khuyết MỘC |
| • Màu – ăn mặc | xanh lá |
| • Hình dạng | vuông |
| • Trang sức | Các loại đá quý xanh lá, Vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá… |
| • Động vật | Thỏ, Hổ, Mèo, Kitty |
| • Ăn uống | Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay, nấm |
| • Du lịch | Du lịch về phương đông để lấy vận mộc |
| • Thân thể | Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. |
| • Nhà ở | Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc, độ nón, tranh rừng |
| • Vật dụng | Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Văn xương |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, kinh doanh các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, chế tạo thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, vật phẩm tế lễ hoặc hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… |
| • Ăn mặc | Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, |
| • Giờ phù hợp | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) |
| • Con giáp | Dần, Mão |
| Lựa chọn | Khuyết MỘC |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |
mệnh thiếu Hỏa
| Kỵ = Dư, hạn chế | |
| Lựa chọn | Khuyết HOẢ |
| • Màu – ăn mặc | Đỏ, tím, vàng sậm, cam, hồng |
| • Hình dạng | chóp nhọn, tam giác, hình chim |
| • Trang sức | Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ, thạch anh tóc đỏ… |
| • Động vật | Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa |
| • Ăn uống | Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô |
| • Du lịch | Đông Nam Á |
| • Thân thể | Có thể nhuộm ít tóc đỏ |
| • Nhà ở | Bếp, Tivi, lò viba, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả, tranh mặt trời, tranh ngựa. |
| • Vật dụng | Bóng đèn vàng, những vật màu đỏ |
| • Ngành nghề | Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, laser, công ty xăng dầu, khí, sản xuất hoặc buôn bàn vũ khí, thuốc lá, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu, bắn pháo hoa, hàn xì, luyện kim, sản xuất than và khí đốt, sứ hoặc thủy tinh làm, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, thợ trang điểm, diễn viên, công an, bộ đội, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio mang tính sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… |
| • Ăn mặc | Màu Đỏ, tím, vàng |
| • Giờ phù hợp | 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời |
| • Con giáp | Tỵ, Ngọ |
| Lựa chọn | Khuyết HOẢ |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |
thầy Khải Toàn




