Thiên cang ẩn tàng Địa chi
Thiên Can ẩn tàng trong Địa Chi. mỗi Chi (con giáp) chứa CAN, 12 chi và 10 can. Giả dụ trong Tý có Quý.
Tra bát tự mệnh khuyết theo ngày sinh
Mệnh khuyết là gì
Ví dụ mùa Xuân vạn vật sinh trưởng, Mộc vượng mà Kim suy, mùa Hè thời tiết nóng nực, Hoả vượng mà Thuỷ suy, mùa Thu vạn vật xơ xác Kim vượng mà Mộc suy, mùa Đông thời tiết lạnh giá, Thuỷ vượng mà Hoả suy…
Vượng là dư là kỵ, khuyết là thiếu. Ví như đặt một bữa thịt soạn lên bàn ăn, với người dư cân đây là điều không tốt, với người thân thể suy nhược là điều tốt. Người khoẻ mạnh (vượng) thứ họ cần là công việc để tiêu hao sức lực, người suy nhược (khuyết) phải làm cho bản thân mạnh lên mới có thể đảm nhiệm được tài lộc và công việc.
Phương pháp “Ngạ mệnh” này lấy trực xung mùa sinh để tìm ra 1 Dụng thần. Đi sâu vào luận mệnh cần tra Bát tự (8 ô năm/tháng/ngày & giờ) + giới tính, họ tên để tìm ra nhiều Ngũ hành khuyết lẫn kỵ, Dụng thần hoặc kỵ thần không chỉ có một. Với một số Nhật Can (mệnh ngày) không thể áp dụng phương pháp “Ngạ mệnh”.
Giả dụ dụng thần (khuyết) của bạn là Mộc, mà phải là Mộc dương, tức Mộc cứng, Mộc cao lớn, như cây to, bộ cánh cứng, Mộc uy mãnh. Trong bài học phong thủy online số 45, Khải Toàn có đề cập chi tiết về thập thần
Mệnh khuyết là gì!, mệnh khuyết ngũ hành nhằm tìm ra đúng ngũ hành mình thiếu để ứng dụng, tức tìm ra Dụng thần, chi tiết hơn phải tìm ra Dụng thần ngũ hành âm hay dương
Khuyết tức là thiếu, dư hay vượng tức là kỵ, bản thân cũng như trong mệnh, khi quá dư một thứ gì đó, phải tìm thứ khác nhằm cân bằng
Ví như chúng ta ăn chả giò, có nước mắm nhưng thiếu rau xanh sẽ mất cân bằng âm dương. Âm dương hoà hợp là tốt, tâm bình thì khí sẽ hoà, mệnh khuyết ngũ hành là giúp cân bằng.
|
Địa chi |
TÝ |
SỬU |
DẦN |
MÃO |
||||||||
|
Thiên can ẩn tàng |
QUÝ |
KỶ |
QUÝ |
TÂN |
GIÁP – BÍNH – MẬU |
ẤT |
||||||
|
% lực lượng |
100 |
60 |
30 |
10 |
60 – 30 – 10 |
100 |
||||||
|
Địa chi |
THÌN |
TỴ |
NGỌ |
MÙI |
||||||||
|
Thiên can ẩn tàng |
MẬU – ẤT – QUÝ |
BÍNH – MẬU – CANH |
ĐINH – KỶ |
KỶ– ĐINH – ẤT |
||||||||
|
% lực lượng |
60 – 30 – 10 |
60 – 30 – 10 |
70 – 30 |
60 – 30 – 10 |
||||||||
|
Địa chi |
THÂN |
DẬU |
TUẤT |
HỢI |
||||||||
|
Thiên can ẩn tàng |
CANH NHÂM–MẬU |
TÂN |
MẬU – TÂN – ĐINH |
NHÂM – GIÁP |
||||||||
|
% lực lượng |
60 – 30 – 10 |
100 |
60 – 30 – 10 |
70 – 30 |
||||||||
Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – Khải Toàn phong thuỷ
| Hạng mục | Khuyết KIM (sinh mùa Xuân) |
Khuyết THUỶ (sinh mùa Hè) |
Khuyết MỘC (sinh mùa Thu) |
Khuyết HOẢ (sinh mùa Đông) |
Khuyết THỔ (dư Mộc, Thủy) |
|---|---|---|---|---|---|
| Màu sắc | Trắng, xám, tro, kem, vàng kim | Xanh dương, đen | Xanh lá | Đỏ, tím, cam, hồng, vàng sậm | Nâu, cà phê, vàng đất |
| Hình dạng | Tròn | Gợn sóng, uốn lượn | Chữ nhật dài, trụ đứng | Tam giác, chóp nhọn, hình chim | Vuông, chữ nhật ngang |
| Trang sức | Vàng, bạc, kim cương, đồng hồ tự động, thạch anh tóc vàng/xanh | Vàng bạc, đá quý đen/xanh dương, thạch anh tóc đen | Đá quý xanh lá, vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá | Đá trang sức đỏ/xanh lá, dây đỏ, thạch anh tóc đỏ | Đá màu nâu, ngọc bích, mắt hổ |
| Động vật / Con giáp | Gà, Khỉ (Thân, Dậu) | Cá, Chuột, Heo, Rồng (Tý, Hợi, Thìn) | Hổ, Mèo, Thỏ (Dần, Mão) | Ngựa, Rắn (Tỵ, Ngọ) | Trâu, Dê, Chó, Rồng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) |
| Phương hướng | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông, Đông Nam | Nam | Đông Bắc, Tây Nam |
| Hướng nhà phù hợp | Đông, Đông Nam | Nam | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông Bắc, Tây Nam |
| Ăn uống | Thịt gà, tổ yến, thịt đông lạnh, kem, thạch | Cá, hải sản, mộc nhĩ, sữa chua, nước trái cây tự nhiên, đồ uống chua | Ăn rau củ quả, ăn chay, các loại nấm | Đồ lẩu, nướng, thịt bò, thịt dê, tim lợn, sô-cô-la, tảo tía | Khoai, củ, các loại đậu hạt dinh dưỡng |
| Người trợ vận | Người sinh mùa Thu (dư Kim) hoặc có Thân, Dậu | Người sinh mùa Đông (dư Thủy) hoặc có Tý, Hợi, Thìn | Người sinh mùa Xuân (dư Mộc) hoặc có Dần, Mão | Người sinh mùa Hè (dư Hỏa) hoặc có Tỵ, Ngọ, Mùi | Người có tháng sinh tứ quý hoặc có Sửu, Mùi, Thìn, Tuất |
| Thói quen & Thân thể | Bước xuống giường hướng Tây/Tây Bắc; cạo râu thường xuyên, tỉa lông mũi | Nên đeo kính mát (chắn Hỏa); bấm lỗ tai tăng Thủy | Nên để tóc/móng/râu vừa phải; vận động thể dục sáng sớm | Nhuộm chút tóc màu ấm; đón nhiều ánh nắng mặt trời | Tập yoga, đi chân trần trên cỏ đất, tiếp xúc thiên nhiên |
| Nhà ở & Vật dụng | Tủ lạnh, máy lạnh, gương, kéo trong ngăn kéo; tranh núi tuyết Phú Sĩ, gà, khỉ | Ở gần sông nước, hồ cá; tranh phong cảnh sông biển; đồ bằng bạc; giữ bếp sạch gọn | Kệ sách, trồng cây ban công/bàn làm việc (4 cây trúc Văn Xương), giường gỗ, tranh rừng | Bếp, tivi, máy tính, thiết bị điện; đèn vàng, tranh mặt trời/ngựa; đồ màu đỏ | Đồ gốm sứ, bình hoa đất nung; dọn dẹp tạp vật, giày dép cũ |
| Khung giờ vàng | 15h00 – 19h00 (Thân, Dậu); 19h00 – 21h00 (Tuất) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 15h00 – 19h00; 21h00 – 03h00 (Hợi, Tý, Sửu) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 13h00 – 15h00 (Mùi); 21h00 – 23h00 (Hợi) | 09h00 – 15h00 (Tỵ, Ngọ, Mùi) | Khung giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, kế toán, chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ, Văn phòng Kiến trúc sư… | Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, spa, nước giải khát, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (thương mại điện tử), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, chuyên gia Phong thủy…) | Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… | Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, công nghệ laser, thiết bị khí, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu khí, hàn xì, luyện kim, sứ hoặc thủy tinh, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, chuyên viên trang điểm, diễn viên, công an, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… | Ngành xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, khai thác khoáng sản, dịch vụ hỗ trợ tang lễ, nhà máy tái chế… |
| Du lịch | Châu Âu, trượt tuyết, vùng núi lạnh | Vùng sông biển, hồ nước, xứ lạnh | Đi về phương Đông, rừng sinh thái | Đông Nam Á, vùng nhiệt đới nhiều nắng | Vùng đồng bằng, cao nguyên, sa mạc |
| • Ăn mặc | Màu sáng: trắng, xám, kem, vàng kim | Màu sáng | Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, | Màu Đỏ, tím, vàng | |
| • Giờ phù hợp | Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) | 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời | |
| • Con giáp | Thân, Dậu | Tý, Hợi | Dần, Mão | Tỵ, Ngọ | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| Lựa chọn | Khuyết KIM | Khuyết THUỶ | Khuyết MỘC | Khuyết HOẢ | Khuyết THỔ |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần (khuyết) thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |||||
| • Nguyên tắc: Khuyết mệnh nào thì chọn nạp mệnh đó vào đời sống; kỵ mệnh nào thì hạn chế tương ứng. | |||||



