Tuổi Dần khuyết gì theo tháng sinh 1974, 1986, 1998, 2010, 2022

Tuổi Dần sinh tháng nào thì khuyết ngũ hành nào. Luận theo bát tự từng tháng sinh của các năm 1974, 1986, 1998, 2010: tính cách, ngũ hành cần và kỵ, màu sắc, hướng, ngành nghề phù hợp.

Tự tra bát tự tuổi Dần xem mệnh khuyết sinh các năm 1974, 1986, 1998, 2010, 2022 theo từng tháng sinh. Tình duyên & Tài lộc người tuổi DẦN: Nhâm Dần 1962, Giáp Dần 1974, Bính Dần 1986, Mậu Dần 1998…

Hãy xem video chi tiết về tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi Dần và tuổi Dần hợp màu gì

Người tuổi Dần hạn tam tai vào các năm Thân, Dậu, Tuất. tuổi Dần hạn thái tuế vào các năm Dần, Thân, Tỵ, Hợi. Nhưng các bạn không nên lo lắng, không nên thu nạp tà kiến về thông tin để tự phan duyên chính mình.
Hạn Tam tai nói về làm ăn khó khăn, hạn Thái tuế nói về thị phi, hao tổn, sức khỏe kém, giả dụ trước đây bạn không tham sân si mạn, đến năm thái tuế sẽ không việc gì cả. Một năm mười hai tháng, một chu kỳ 12 năm, sẽ có lúc lên lúc xuống là lẽ thường.

Người sinh năm Dần tính cách bộc trực ngay thẳng, thông minh lanh lợi. Đối với mệnh có mật mã đứng đầu này, không thất bại không thể thành công lớn, và quan trọng biết tiết chế tính nóng nãy của chính mình mới có nhiều cơ hội đạt được thành tựu trong sự nghiệp.

 

Giai đoạn đầu khó có được thành công, vì bản tính cương trực thẳng thắng, nên không thích dựa dẫm vào người khác, tự lực cánh sinh là chính, giai đoạn trung niên phải cật lực mới có thể khẳng định được chút ít thành quả, không hiếm trường hợp thành công ngoài 20 tuổi và thất bại, dẫn đến bế tắc một thời gian.
Nói đến Dần là Hổ, đại diện cho sự dũng mãnh, không ngại khó khăn gian khổ, nhưng dũng mãnh thôi chưa đủ, có sức mà thiếu trí, thiếu kinh nghiệm càng dễ thất bại. Họ có sẵn tính lãnh đạo, có tố chất người đứng đầu, sau bao lần thất bại sẽ hóa thành hổ đầu đàn.

Người giữ giới là người giữ đạo đức, đạo làm người, đạo sống thiện lành, người có đạo sẽ có đức, bất luận bạn tuổi gì nếu bạn là người giữ giới, sẽ là người có phước huệ

• Tính cách: Người tuổi Dần là một trong tứ trường sinh, có khả năng uyển chuyển theo thời thế cao. Họ có trí nhớ tốt và tinh thần ham học hỏi, điều đó giúp cho họ thu thập được thông tin, kiến thức ở bất kì đâu. Họ phân tích vấn đề rất tốt, khoa học. Mục tiêu phấn đấu của họ trong suốt cuộc đời là tiền bạc, địa vị và quyền lực.

Nữ tuổi Dần có cá tính mạnh mẽ và lôi cuốn. Khi xuất hiện trước đám đông, cô ấy luôn là người nổi bật nhất, thu hút ánh nhìn của mọi người xung quanh. Không những xinh đẹp, phụ nữ tuổi Dần còn rất thông minh, tài giỏi.

• Tình duyên tuổi Dần:
Thường diễn ra không mấy suôn sẻ. Người tuổi Dần có tình cảm rất phong phú, nhạy cảm, họ là những người bạn tình rất tốt, đầy nhiệt thành. Song khó là người bạn đời lý tường. Thông thường các thiếu nữ cầm tinh con Cọp rất có cá tính, họ mạnh dạn, chủ động, hăng hái đi tìm người yêu lý tưởng.

Các bà chủ tuổi Dần trong gia đinh, thường là những người lo lắng đảm đang công việc, thích cuộc sống gia đình lãng mạn và mong được các đức ông chồng chiều chuộng đối xử như một tình nhân. Song ở họ cũng mang đầy đủ tính cách của một “kẻ” chuyên chế gia trưởng.

 

Nội dung sách: Tính cách. Ngũ hành khuyết. Tài lộc. Ứng dụng phong thủy cho người tuổi Dần + 1 mã hỏi đáp.

Giá hiện tại 189k ưu đãi 169k

Đặt Ebook mời nhắn trực tiếp zalo 0906870587.
Chuyển khoản, chụp màn hình thanh toán, gừi đến zalo.
Ví dụ: Tôi đặt Ebook tuổi Dần – Mỹ Thanh – 0909xxx000

Mục lục…………………………………………………………………………………. 3

Lời mở đầu…………………………………………………………………………….. 4

Chương 1. Tuổi Dần trong hệ can chi…………………………………………… 5

Chương 2. Các tuổi Dần cụ thể và nạp âm…………………………………….. 8

Chương 3. Nhật can, gốc của lá số bạn……………………………………….. 11

Chương 4. Tính cách người tuổi Dần………………………………………….. 14

Chương 5. Đọc ngũ hành khuyết theo tháng sinh…………………………… 18

Chương 6. Cách tài lộc đến với bạn……………………………………………. 23

Chương 7. Màu sắc, con số, hướng hợp………………………………………. 29

Chương 8. Vật phẩm nên và không nên dùng……………………………….. 31

Chương 9. Ứng dụng vào không gian sống………………………………….. 33

Chương 10. Tuổi Dần trong vận 9……………………………………………… 36

Chương 11. Mười phút mỗi ngày cho tâm an……………………………….. 39

Chương 12. Điều nên tránh hiểu sai về tuổi mình………………………….. 41

Phụ lục 1. Bảng mùa và dữ liệu mật mã Bát tự……………………………… 44

Phụ lục 2. Bảng tra Chính tài, Lộc thần, Thiên tài, Quý nhân theo Nhật can          59

Phụ lục 3. Lời nhắn từ Khải Toàn………………………………………………. 61

Bảng ngũ hành theo sự vật……………………………………………………….. 63

Bảng tra hành KIM………………………………………………………………… 64

Bảng tra hành THỦY……………………………………………………………… 65

Bảng tra hành MỘC……………………………………………………………….. 66

Bảng tra hành HỎA………………………………………………………………… 67

Bảng tra hành THỔ………………………………………………………………… 68

Gia chủ nói về Khải Toàn………………………………………………………… 69

Mã hỏi đáp và hướng dẫn………………………………………………………… 72

 


Tuổi Dần khuyết gì theo tháng sinh 1974, 1986, 1998, 2010, 2022

Tuổi Dần 1974 mệnh gì, tuổi Dần 1986 mệnh gì, tuổi Dần 1998 mệnh gì, tuổi Dần 2010 mệnh gì

 

Bảng tra cứu hạn Thái tuế – Tam tai Tuổi DẦN
Bảng tra cứu mệnh khuyết từng tháng sinh cho Tuổi DẦN

Giáp NĂM CAN CHI Thiên khắc
Địa xung
THÁI TUẾ năm TAM TAI năm
 

DẦN Mộc

1950
1962
1974
1986
1998
2010 2022
Canh DẦN
Nhâm DẦN
Giáp DẦN
Bính DẦN
Mậu DẦN
Canh DẦN Nhâm DẦN
Giáp Thân / Bính Thân
Mậu Thân / Bính Thân
Mậu Thân / Canh Thân
Nhâm Thân / Canh Thân
Giáp Thân / Nhâm Thân
Giáp Thân / Bính Thân
_
Dần / Thân
2022/2028
Dần Ngọ Tuất hợp
Hỏa, tam tại tại
năm Thân/Dậu/Tuất
(Hỏa Kim tương khắc)

Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh“, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo bảng sau đây:
ngày sinh Giáp hành Mộc, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Ất hành Mộc, thường thích Thuỷ, kỵ Kim
ngày sinh Bính hành Hoả, thường thích Mộc Thuỷ, kỵ Thổ
ngày sinh Đinh hành Hoả, thường thích Mộc Kim, kỵ Thuỷ
ngày sinh Mậu hành Thổ, thường thích Hoả Mộc Thuỷ
ngày sinh Kỷ hành Thổ, thường thích Hoả Thuỷ, kỵ Mộc dương
ngày sinh Canh hành Kim, thường thích Mộc, kỵ Hoả
ngày sinh Tân hành Kim, thường thích Thuỷ Kim, kỵ Hoả
ngày sinh Nhâm hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Quý hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
thầy Khải Toàn biên soạn cho tuổi Dần• DN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế, nhưng Dần cũng đại diện cho uyển chuyển theo thời thế.• DẦN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế, nhưng Dần cũng đại diện cho uyển chuyển theo thời thế.Tuổi Dần 1974 mệnh gì, tuổi Dần 1986 mệnh gì, tuổi Dần 1998 mệnh gì, tuổi Dần 2010 mệnh gìTuổi Dần mệnh Thổ sinh năm Mậu Dần (1938, 1998, 2058). Tuổi Dần mệnh Hỏa sinh năm Bính Dần (1926, 1986, 2046). Tuổi Dần mệnh Mộc sinh năm Canh Dần (1950, 2010, 2070). Tuổi Dần mệnh Kim sinh năm Nhâm Dần (1902, 1962, 2022)

• Xét theo niên mệnh mang tính tham khảo, có thể úng dụng trong vài tường hợp, mệnh lý theo Bát tự tứ trụ có tính chính xác cao hơn, ngay cả người sinh cùng năm tháng ngày giờ vẫn có thể khác nhau, vì vậy xét theo năm sinh hay niên mệnh mang tính chất tham khảo

Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh”, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo các bảng sau

 

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1950
Canh Dần

TUỔI CANH DẦN 1950 – MÙA XUÂN 
Ngày dương 17/2-17/3 18/3-16/4 17/4-16/5
Tháng âm Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ
Hàm trì
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI CANH DẦN 1950 – MÙA HẠ
Ngày dương 17/5-14/6 15/6-14/7 15/7-13/8
Tháng âm Tân Tỵ Nhâm Ngọ Quý Mùi
Khuyết Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI CANH DẦN 1950 – MÙA THU 
Ngày dương 14/8-11/9 12/9-10/10 11/10-9/11
Tháng âm Giáp Thân Ất Dậu Bính Tuất
Khuyết Mộc Mộc Thuỷ Mộc
Dịch mã Hoa cái
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI CANH DẦN 1950 – MÙA ĐÔNG
Ngày dương 10/11-8/12 9/12-7/1/51 8/1/51-5/2/51
Tháng âm Đinh Hợi Mậu Tý Kỷ Sửu
Khuyết Hoả Hoả Hoả
Khải Toàn phong thuỷ

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1962
Nhâm Dần

TUỔI NHÂM DẦN 1962 – MÙA XUÂN 
Ngày dương 5/2 > 5/3 6/3 > 4/4 5/4 > 3/5
Tháng âm Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ
Tài lộc với Nhật can Tân,Kỷ Canh, Mậu Ất, Tân
Lộc thần Nhật can Giáp Ất
Thiên tài Mậu Kỷ Canh
Hàm trì
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI NHÂM DẦN 1962 – MÙA HẠ
Ngày dương 4/5 > 1/6 2/6 > 1/7 2/7 > 30/7
Tháng âm Ất Tỵ Bính Ngọ Đinh Mùi
Khuyết Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Nhâm, Quý Quý, Giáp
Lộc thần Nhật can Bính, Mậu  Đinh, Kỷ
Thiên tài Tân Nhâm  Quý
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI NHÂM DẦN 1962 – MÙA THU 
Ngày dương 31/7 > 29/8 30/8 > 28/9 29/9 > 27/10
Tháng âm Mậu Thân Kỷ Dậu Canh Tuất
Khuyết Mộc Mộc Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Đinh Bính Ất
Lộc thần Nhật can Canh Tân
Thiên tài Giáp Ất Bính
Dịch mã Hoa cái
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI NHÂM DẦN 1962 – MÙA ĐÔNG
Ngày dương 28/10 > 26/11 27/11 > 26/12 27/12 > 24/1/63
Tháng âm Tân Hợi Nhâm Tý Quý Sửu
Khuyết Hoả Hoả Hoả
Tài lộc với Nhật can  Mậu. Kỷ Kỷ  Giáp
Lộc thần Nhật can  Nhâm Quý
Thiên tài Đinh Mậu Kỷ
Khải Toàn phong thuỷ
Tài lộc: mật mã tài phú. Lộc thần: mật mã phát tài. Thiên tài: mật mã người tốt, giúp người.
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Nhâm Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1974
Giáp Dần

tài lộc N.can Tân, Quý

TUỔI GIÁP DẦN 1974 – MÙA XUÂN 
Ngày dương 23/1 – 21/2 22/2 – 23/3 24/3 – 21/4
Tháng âm Bính Dần Đinh Mão Mậu Thìn
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ
Tài lộc với Nhật can Tân, Quý Canh, Nhâm Ất
Lộc thần Nhật can Giáp Ất
Thiên tài Nhâm  Quý Giáp
Hàm trì
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI GIÁP DẦN 1974 – MÙA HẠ
Ngày dương 22/4 – 19/6 20/6 – 18/7 19/7 – 17/8
Tháng âm Kỷ Tỵ Canh Ngọ Tân Mùi
Khuyết Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Nhâm, Quý  Đinh, Quý Quý, Giáp
Lộc thần Nhật can Bính, Mậu  Đinh, Kỷ
Thiên tài Ất Bính Đinh
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI GIÁP DẦN 1974 – MÙA THU 
Ngày dương 18/8 – 15/9 16/9 – 14/10 15/10 – 13/11
Tháng âm Nhâm Thân Quý Dậu Giáp Tuất (+)
Khuyết Mộc Mộc Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Đinh, Kỷ Bính Ất
Lộc thần Nhật can Canh Tân
Thiên tài Mậu Kỷ Canh
Dịch mã Hoa cái
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI GIÁP DẦN 1974 – MÙA ĐÔNG
Ngày dương 14/11 – 12/12 13/12 – 11/1/75 12/1/75 -10/2/75
Tháng âm Ất Hợi Bính Tý Đinh Sửu
Khuyết Hoả Hoả Hoả
Tài lộc với Nhật can  Mậu, Kỷ Kỷ,Quý  Giáp, Nhâm
Lộc thần Nhật can  Nhâm Quý
Thiên tài Tân Nhâm  Quý
Khải Toàn phong thuỷ
Tài lộc: mật mã tài phú. Lộc thần: mật mã phát tài. Thiên tài: mật mã người tốt, giúp người.
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Giáp Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1986
Bính Dần

tài lộc N.can Tân, Quý

TUỔI BÍNH DẦN 1986 – MÙA XUÂN 
Ngày dương 9/2-9/3 10/3-8/4 9/4-8/5
Tháng âm Canh Dần Tân Mão Nhâm Thìn
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ
Tài lộc với Nhật can Tân, Quý Canh, Nhâm Ất
Lộc thần Nhật can Giáp Ất
Thiên tài Bính Đinh Mậu
Hàm trì
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI BÍNH DẦN 1986 – MÙA HẠ
Ngày dương 9/5-6/6 7/6-6/7 7/7-5/8
Tháng âm Quý Tỵ Giáp Ngọ Ất Mùi
Khuyết Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Nhâm, Quý  Đinh, Quý Quý, Giáp
Lộc thần Nhật can Bính, Mậu  Đinh, Kỷ
Thiên tài Kỷ Canh Tân
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI BÍNH DẦN 1986 – MÙA THU 
Ngày dương 6/8-3/9 4/9-3/10 4/10-1/11
Tháng âm Bính Thân Đinh Dậu Mậu Tuất
Khuyết Mộc Mộc Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Đinh, Kỷ Bính Ất
Lộc thần Nhật can Canh Tân
Thiên tài Nhâm  Quý Giáp
Dịch mã Hoa cái
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI BÍNH DẦN 1986 – MÙA ĐÔNG
Ngày dương 2/11-30/11 1/12-30/12 31/12-28/1/87
Tháng âm Kỷ Hợi Canh Tý Tân Sửu
Khuyết Hoả Hoả Hoả
Tài lộc với Nhật can  Mậu, Kỷ Kỷ,Quý  Giáp, Nhâm
Lộc thần Nhật can  Nhâm Quý
Thiên tài Ất Bính Đinh
Khải Toàn phong thuỷ
Tài lộc: mật mã tài phú. Lộc thần: mật mã phát tài. Thiên tài: mật mã người tốt, giúp người.
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Bính Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
1998
Mậu Dần

tài lộc N.can Tân, Quý, Ất

TUỔI MẬU DẦN 1998 – MÙA XUÂN 
Ngày dương 28/1-26/2 27/2-27/3 28/3-25/4
Tháng âm Giáp Dần Ất Mão Bính Thìn
Khuyết Kim Kim
Tài lộc với Nhật can Tân Canh Ất, Quý
Lộc thần Nhật can Giáp Ất
Thiên tài Canh Tân Nhâm
Hàm trì
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI MẬU DẦN 1998 – MÙA HẠ
Ngày dương 26/4-25/5 26/5-22/7 23/7-21/8
Tháng âm Đinh Tỵ Mậu Ngọ Kỷ Mùi
Khuyết Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Nhâm, Quý ;Quý,Ất Giáp
Lộc thần Nhật can Bính, Mậu  Đinh, Kỷ
Thiên tài  Quý Giáp Ất
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI MẬU DẦN 1998 – MÙA THU 
Ngày dương 22/8-20/9 21/9-19/10 20/10-18/11
Tháng âm Canh Thân Tân Dậu Nhâm Tuất
Khuyết Mộc Mộc Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Đinh Bính Ất, Kỷ
Lộc thần Nhật can Canh Tân
Thiên tài Bính Đinh Mậu
Dịch mã Hoa cái
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI MẬU DẦN 1998 – MÙA ĐÔNG
Ngày dương 19/11-18/12 19/12-16/1/99 17/1/99-15/2/99
Tháng âm Quý Hợi Giáp Tý Ất Sửu
Khuyết Hoả Hoả Hoả
Tài lộc với Nhật can Mậu, Kỷ Mậu, Kỷ Giáp
Lộc thần Nhật can  Nhâm Quý
Thiên tài Kỷ Canh Tân
Khải Toàn phong thuỷ
Tài lộc: mật mã tài phú. Lộc thần: mật mã phát tài. Thiên tài: mật mã người tốt, giúp người.
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Mậu Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
2010
Canh Dần

tài lộc N.can Tân, Quý,

TUỔI CANH DẦN 2010 – MÙA XUÂN 
Ngày dương 14/2-15/3 16/3-13/4 14/4-13/5
Tháng âm Mậu Dần Kỷ Mão Canh Thìn
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ
Tài lộc với Nhật can Tân, Ất Canh Ất, Đinh
Lộc thần Nhật can Giáp Ất
Thiên tài Giáp Ất Bính
Hàm trì
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI CANH DẦN 2010 – MÙA HẠ
Ngày dương 14/5-11/6 12/6-11/7 12/7-9/8
Tháng âm Tân Tỵ Nhâm Ngọ Quý Mùi (+)
Khuyết Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Nhâm, Quý  Quý Quý
Lộc thần Nhật can Bính, Mậu  Đinh, Kỷ
Thiên tài Đinh Mậu Kỷ
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI CANH DẦN 2010 – MÙA THU 
Ngày dương 10/8-7/9 8/9-7/10 8/10-5/11
Tháng âm Giáp Thân Ất Dậu Bính Tuất
Khuyết Mộc Mộc Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Đinh Bính Ất
Lộc thần Nhật can Canh Tân
Thiên tài Canh Tân Nhâm
Dịch mã Hoa cái
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI CANH DẦN 2010 – MÙA ĐÔNG
Ngày dương 6/11-5/12 6/12-3/1/11 4/1/11- 2/2/11
Tháng âm Đinh Hợi Mậu Tý Kỷ Sửu
Khuyết Hoả Hoả Hoả
Tài lộc với Nhật can  Mậu,  Kỷ Kỷ  Giáp
Lộc thần Nhật can  Nhâm Quý
Thiên tài  Quý Giáp Ất
Khải Toàn phong thuỷ
Tài lộc: mật mã tài phú. Lộc thần: mật mã phát tài. Thiên tài: mật mã người tốt, giúp người.
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Canh Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Mệnh khuyết từng tháng sinh năm
2022
Nhâm Dần

tài lộc N.can Tân, Quý, Kỷ

TUỔI NHÂM DẦN 2022 – MÙA XUÂN 
Ngày dương 1/2/22 -2/3 3/3- 31/3 1/4-30/4
Tháng âm Nhâm Dần Quý Mão Giáp Thìn
Khuyết Kim Kim Kim Thuỷ
Tài lộc với Nhật can Tân,Kỷ Canh, Mậu Ất, Tân
Lộc thần Nhật can Giáp Ất
Thiên tài Mậu Kỷ Canh
Hàm trì
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI NHÂM DẦN 2022 – MÙA HẠ
Ngày dương 1/5- 29/5 30/5 -28/6 29/6 -28/7
Tháng âm Ất Tỵ Bính Ngọ Đinh Mùi
Khuyết Kim Thuỷ Kim Thuỷ Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Nhâm, Quý Quý, Giáp
Lộc thần Nhật can Bính, Mậu  Đinh, Kỷ
Thiên tài Tân Nhâm  Quý
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI NHÂM DẦN 2022 – MÙA THU 
Ngày dương 29/7 -26/8 27/8 -25/9 26/9 -24/10
Tháng âm Mậu Thân Kỷ Dậu Canh Tuất
Khuyết Mộc Mộc Thuỷ Mộc
Tài lộc với Nhật can Đinh Bính Ất
Lộc thần Nhật can Canh Tân
Thiên tài Giáp Ất Bính
Dịch mã Hoa cái
Khải Toàn phong thuỷ

TUỔI NHÂM DẦN 2022 – MÙA ĐÔNG
Ngày dương 25/10 -23/11 24/11 -22/12 23/12/ – 21/1/23
Tháng âm Tân Hợi Nhâm Tý Quý Sửu
Khuyết Hoả Hoả Hoả
Tài lộc với Nhật can  Mậu. Kỷ Kỷ  Giáp
Lộc thần Nhật can  Nhâm Quý
Thiên tài Đinh Mậu Kỷ
Khải Toàn phong thuỷ
Tài lộc: mật mã tài phú. Lộc thần: mật mã phát tài. Thiên tài: mật mã người tốt, giúp người.
Mời các vị tìm hiểu bát tự mệnh khuyết cho Nhâm Dần trong website hoặc kênh youtube Khải Toàn

Tài lộc: xét theo “Ngày sinh” (Nhật can), ví dụ sinh ngày Nhâm  vào tháng Tỵ  năm 1986, mệnh có cung tài lộc

Lộc thần: xét theo “Ngày sinh”, ví dụ sinh ngày BÍNH  tháng TỴ là có, sao lộc thần phát tài vào thời vận tốt

Thiên tài: mật mã đầu tư, giúp người, thiện nguyện, ví dụ sinh ngày MẬU tháng NHÂM DẦN năm 2002 là có

Khải Toàn chia sẻ ít kiến thức phong thủy, hi vọng các bạn đón nhận trong tâm thái an lạc, các bạn nên biết rằng, xem mệnh biết mệnh mới có thể cải vận, xem để biết bản thân để khai ngộ, để tu sửa tâm tánh, không phải để thêm phiền não
Giả dụ bạn biết mệnh của bạn không có tài phú, thế là bạn cứ phiền não, ví dụ lo lắng về năm hạn Thái tuế hay năm tuổi Phạm Tam Tai thế là bạn phiền não, thế thì chẳng có lý do gì để bạn quan tâm đến phong thủy, khi tâm của bạn đầy tập khí.
Thay vào đó, biết năm hạn Thái tuế, bạn tự tu chỉnh tâm tính của mình, không buông lời bất thiện, ít can dự chuyện người khác, chủ ý giữ sức khỏe, tinh tấn hành thiền giúp tâm thân an, đó là cách hóa giải tốt nhất, không cần phải cúng bái sính lễ, hay cúng giải hạn gì cả
Làm gì có chuyện cúng giải hạn, khi trước kia đã tạo nhân bất thiện, làm gì có thần thánh nào nhận ít sính lễ của bạn rồi hóa giải giúp bạn, gieo hạt gì sẽ có quả ấy

 


 

  • HÀM TRÌ mật mã hành vận đào hoa

Hàm trì chính là đào hoa, tình yêu cuộc sống hôn nhân cả đời người đều có liên quan đến tinh tức mật mã này. Nếu bát tự có dụng thần là Hàm trì, biểu thị người này có nhu cầu tình dục cao, nếu Hàm trì là kỵ thần, đại diện người này không có hứng thú với tình dục.

Ví dụ: Tý, Ngọ, Mão, Dậu thuộc con giáp đào hoa, trong đó đào hoa Tý thuộc Thuỷ, nếu dụng thần là Thuỷ đại diện có đời sống tình dục viên mãn. Nếu bát tự kỵ Thuỷ, biểu thị cuộc sống gặp nhiều trở ngại.

Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sắc tình, càng không phải chuyên chỉ ngoại tình. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.

Thân, Tý Thìn: DẬU

Dần, Ngọ, Tuất: MÃO

Tỵ, Dậu, Sửu: NGỌ

Hợi, Mão, Mùi: TÝ


 

  • DỊCH MÃ mật mã dịch chuyển, thay đổi

Dịch mã đại diện cho lữ hành, biến động. Dựa vào Dịch mã có thể luận đoán thời gian biến động.

Nếu tháng này hành Dịch mã tất trong tháng sẽ đi du lịch. Thời thìn hành Dịch mã tất thời gian này sẽ ra khỏi nhà.

Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi ngìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.

Thân, Tý Thìn mã tại DẦN

Dần, Ngọ, Tuất mã tại  THÂN

Tỵ, Dậu, Sửu mã tại HỢI

Hợi, Mão, Mùi mã tại TỴ


 

  • HOA CÁI mật mã nghệ thuật, tài hoa

Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.

Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng nhiều chồng. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng nữ tính, dễ hình khắc chồng.

Dần, Ngọ, Tuất: TUẤT

Tỵ, Dậu, Sửu: SỬU

Thân, Tý Thìn: THÌN

Hợi, Mão, Mùi: MÙI


  • THIÊN ẤT quý nhân là mật mã gặp dữ hoá lành

Thiên ất là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốt

Thiên ất quý nhân là thần quý nhất nên xếp đầu trong các thần. Mệnh có Thiên ất quý nhân thường tư chất thông minh, bẩm tính ôn hoà. Nhân duyên đặc biệt tốt, được quý nhân phù trợ, chân thành lạc quan, vui vẻ thoải mái, dễ nhận được sự yêu mến, khen ngợi của mọi người. Nếu phụ nữ trong giờ, ngày, tháng, năm sinh gặp Quý nhân chủ về nhân duyên tốt, muôn sự thuận lợi, không phạm hình khắc. Thiên ất nếu toạ chổ vượng, phúc lực tăng gấp bội, cả đời ít bệnh tật, phú quý giàu sang. Thiên ất qu1y nhân kỵ nhất hình, xung, khắc, phá hoặc toạ chổ suy, bệnh, tử, tuyệt, phảm phải nó phúc lực giảm, cuộc sống lao lực bấp bênh.

Nhật Can (mệnh ngày sinh) Thiên ất quý nhân
Giáp, Mậu Sửu, Mùi
Ất, Kỷ Tý, Thân
Bính, Đinh Dậu, Hợi
Canh, Tân Dần, Ngọ
Nhâm, Quý Tỵ, Mão

Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – Khải Toàn phong thuỷ

Hạng mục Khuyết KIM
(sinh mùa Xuân)
Khuyết THUỶ
(sinh mùa Hè)
Khuyết MỘC
(sinh mùa Thu)
Khuyết HOẢ
(sinh mùa Đông)
Khuyết THỔ
(dư Mộc, Thủy)
Màu sắc Trắng, xám, tro, kem, vàng kim Xanh dương, đen Xanh lá Đỏ, tím, cam, hồng, vàng sậm Nâu, cà phê, vàng đất
Hình dạng Tròn Gợn sóng, uốn lượn Chữ nhật dài, trụ đứng Tam giác, chóp nhọn, hình chim Vuông, chữ nhật ngang
Trang sức Vàng, bạc, kim cương, đồng hồ tự động, thạch anh tóc vàng/xanh Vàng bạc, đá quý đen/xanh dương, thạch anh tóc đen Đá quý xanh lá, vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá Đá trang sức đỏ/xanh lá, dây đỏ, thạch anh tóc đỏ Đá màu nâu, ngọc bích, mắt hổ
Động vật / Con giáp Gà, Khỉ (Thân, Dậu) Cá, Chuột, Dơi, Rồng (Tý, Hợi) Thỏ, Hổ, Mèo (Dần, Mão) Chó, Mèo, Ngựa (Tỵ, Ngọ) Trâu, Dê, Chó, Rồng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi)
Phương hướng Tây, Tây Bắc Bắc Đông, Đông Nam Nam Đông Bắc, Tây Nam
Hướng nhà phù hợp Đông, Đông Nam Nam Tây, Tây Bắc Bắc Đông Bắc, Tây Nam
Ăn uống Thịt gà, tổ yến, thịt đông lạnh, kem, thạch Cá, hải sản, mộc nhĩ, sữa chua, nước trái cây tự nhiên, đồ uống chua Ăn rau củ quả, ăn chay, các loại nấm Đồ lẩu, nướng, thịt bò, thịt dê, tim lợn, sô-cô-la, tảo tía Khoai, củ, các loại đậu hạt dinh dưỡng
Người trợ vận Người sinh mùa Thu (dư Kim) hoặc có Thân, Dậu Người sinh mùa Đông (dư Thủy) hoặc có Tý, Hợi, Thìn Người sinh mùa Xuân (dư Mộc) hoặc có Dần, Mão Người sinh mùa Hè (dư Hỏa) hoặc có Tỵ, Ngọ, Mùi Người có tháng sinh tứ quý hoặc có Sửu, Mùi, Thìn, Tuất
Thói quen & Thân thể Bước xuống giường hướng Tây/Tây Bắc; cạo râu thường xuyên, tỉa lông mũi Nên đeo kính mát (chắn Hỏa); bấm lỗ tai tăng Thủy Nên để tóc/móng/râu vừa phải; vận động thể dục sáng sớm Nhuộm chút tóc màu ấm; đón nhiều ánh nắng mặt trời Tập yoga, đi chân trần trên cỏ đất, tiếp xúc thiên nhiên
Nhà ở & Vật dụng Tủ lạnh, máy lạnh, gương, kéo trong ngăn kéo; tranh núi tuyết Phú Sĩ, gà, khỉ Ở gần sông nước, hồ cá; tranh phong cảnh sông biển; đồ bằng bạc; giữ bếp sạch gọn Kệ sách, trồng cây ban công/bàn làm việc (4 cây trúc Văn Xương), giường gỗ, tranh rừng Bếp, tivi, máy tính, thiết bị điện; đèn vàng, tranh mặt trời/ngựa; đồ màu đỏ Đồ gốm sứ, bình hoa đất nung; dọn dẹp tạp vật, giày dép cũ
Khung giờ vàng 15h00 – 19h00 (Thân, Dậu); 19h00 – 21h00 (Tuất) 07h00 – 09h00 (Thìn); 15h00 – 19h00; 21h00 – 03h00 (Hợi, Tý, Sửu) 07h00 – 09h00 (Thìn); 13h00 – 15h00 (Mùi); 21h00 – 23h00 (Hợi) 09h00 – 15h00 (Tỵ, Ngọ, Mùi) Khung giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi
• Ngành nghề Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, kế toán, chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ, Văn phòng Kiến trúc sư… Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, spa, nước giải khát, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (thương mại điện tử), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, chuyên gia Phong thủy…) Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, công nghệ laser, thiết bị khí, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu khí, hàn xì, luyện kim, sứ hoặc thủy tinh, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, chuyên viên trang điểm, diễn viên, công an, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… Ngành xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, khai thác khoáng sản, dịch vụ hỗ trợ tang lễ, nhà máy tái chế…
Du lịch Châu Âu, trượt tuyết, vùng núi lạnh Vùng sông biển, hồ nước, xứ lạnh Đi về phương Đông, rừng sinh thái Đông Nam Á, vùng nhiệt đới nhiều nắng Vùng đồng bằng, cao nguyên, sa mạc
• Nguyên tắc: Khuyết mệnh nào thì chọn nạp mệnh đó vào đời sống; kỵ mệnh nào thì hạn chế tương ứng.

 

 


• Vận mệnh Tuổi DẦN theo từng tháng sinh.

• Tuổi Dần sinh tháng TÝ (tầm tháng 12-01 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Năm Dần tháng TÝ, Tý Thuỷ tượng trưng cho nước sông cuồng cuộn, rất ngạo mạn. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Hai mật mã này đi cùng nhau là người mạnh mẽ, ngoan cường dẫn đến phần cố chấp.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm. [Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh này Thuỷ cường vượng nên khuyết Hoả cực độ, Tuổi Dần tuy là Hoả, nhưng mùa sinh chủ quản Ngũ hành, sinh Tháng TÝ Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ cường vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm.
– Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay.
– Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TÝ?
– Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Thuỷ cường vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TÝ nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ)
3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TÝ: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Thỏ, hổ, mèo. Tượng Quan Đế Quân cũng là Hoả.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Hoả https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-hoa-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương. Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. Hoặc mệnh “Ngày sinh là Tân” tháng sinh có Tý.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TÝ, ngày sinh có “Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng TÝ ]

______
• Tuổi Dần sinh tháng SỬU (tầm tháng 1-2 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng Sửu Thổ ẩm, năm có Dần Mộc, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Năm Dần tháng Sửu tính tình lầm lì ngoan cường, nhưng bao dung vị tha. Tiết khí tháng Sửu vẫn là cuối năm mùa lạnh, chủ về mệnh kỵ Thuỷ.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, Tuổi Dần Hoả, sinh Tháng Sửu có Kim Thuỷ, mùa cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay.
– Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng Sửu?
– Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng Sửu nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng 06)
3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng Sửu: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà).
Xem chi tiết về mệnh khuyết Hoả https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-hoa-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng Sửu, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp, Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng SỬU ]


• Tuổi Dần sinh tháng DẦN (tầm tháng 2-3 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng DẦN Mộc, năm có Dần Mộc, tính cách thẳng thắn, đôi khi lại dễ thay đổi với lời mềm mỏng, khi nóng giận như lửa khó kềm chế.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Xuân tháng DẦN Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Dần vs Dần, bát tự ở thế Mộc Hoả đều vượng. [Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
– Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.
– Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả)
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng DẦN?
– Giảm tính ương nghạnh, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẦN nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 – 11 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất)
3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẦN: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Châu Âu cũng là Kim.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Kim https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-kim-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng DẦN, ngày sinh có NHÂM là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng DẦN, ngày sinh có Canh, Tân, là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần-Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng DẦN ]

______
• Tuổi Dần sinh tháng MÃO (tầm tháng 3-4 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng MÃO Mộc Năm có Dần, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Mão hợp thành Mộc cường vượng, người quân tử.
– Mệnh này ngoài ngoan cường cố chấp còn đại diện cho đào hoa.
• Sao Thiên Y chiếu: Tuổi Dần sinh tháng MÃO , là có sao Thiên Y, chủ về khả năng làm thầy, thầy thuốc, giảng dạy, bác sĩ…
• Sao Hàm trì: Tuổi Dần có Mão là Hàm trì (Đào hoa, chu kỳ tình dục và hormon. Đào hoa có ý nghĩa khá rộng, không chỉ về ngoại tình, ví dụ nhiều người để ý, tướng mạo, thông minh, lãng mạn, có cơ duyên gặp gỡ nhiều người rất phù hợp nghành nghề dịch vụ)
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Xuân tháng MÃO Mộc vượng, Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (Nên hạn chế thêm về Ngũ hành Hoả). (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.
– Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng MÃO?
– Giảm tính cố chấp, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng MÃO nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất)
3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng MÃO: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Du lịch Châu Âu, Nhật, Hàn, Miền Tây cũng là Kim.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Kim https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-kim-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng Mão, ngày sinh có QUÝ là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng Mão, ngày sinh có ” Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng MÃO ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng THÌN (tầm tháng 4-5 dương) Mộc vượng Kim suy.

– Người sinh tháng THÌN. Thìn là một trong “tứ khố” tức là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Bản tính của Thìn cả đời biến hoá, thích nghi cao, một cuộc khảo sát nhận thấy mệnh sinh vào tháng/năm có Thìn/Tỵ thường là mệnh tốt. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Thìn – Dần kết hợp là tượng Mộc dầy, người quân tử.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ… đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh Năm Dần là Mộc, sinh tháng Thìn , Thìn Dần hợp Mộc. Mộc vượng chủ về nhân từ của người quân tử. Nếu quá vượng tất sẽ chủ về tính cách chậm chạp, người độn, dễ bị gạt. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Mộc cần đề phòng các bệnh về chức năng gan, chân tay, lông tóc, móng.
– Mệnh kỵ Mộc cần biết hạn chế sử dụng màu: xanh lá cây, màu ấm, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu không nên để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. TRong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng Thìn?
– Mềm mại trong giao tiếp, lắng nghe tiếp thu và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Mộc vượng tất Kim suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẦN nên dùng Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Mộc, không thể nào nạp thêm Mộc, vì thế phải cần “nạp” Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Kim cho người khuyết Kim? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Kim vượng, họ thường sinh vào mùa Thu, từ: 8/8 đến 7/11 dương lịch sẽ Dư Kim, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 08 – 09 – 10 – 11 dương lịch, nhằm tháng Thân, Dậu, Tuất (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Tuất)
3. Người khuyết Kim nên biết: màu may mắn là xám, trắng. Giờ hành vận 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21h. Hình tròn. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật trợ Kim, càng đắt tiền càng tốt. Ba việc nhỏ trước khi thức dậy: đồng hồ báo thức phải hình tròn và có màu vàng. Ra khỏi giường ở phương vị Tây hoặc Tây Bắc . Cạo râu bằng dao cạo tay và cắt lông mũi. Ăn mặc dùng màu sáng, xám, trắng, màu đen. Ăn: thịt đông lạnh, kem, thạch. Thịt gà là Kim 100%. Tổ yến có rất nhiều Kim. Gà, Khỉ là quý nhân. Trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Kéo và cắt móng tay cũng là vật không thể thiếu, Gương. Mệnh khuyết kim luôn kỵ mộc. Trong công ty, kéo ngăn bàn nên có gương hoặc kéo • Người khuyết Kim muốn hành vận nhất định phải có giọng nói hay. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẦN: Gà, Khỉ đồng, vòng tay đá thạch anh tóc đen – vàng hoặc đá quý trắng- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng là Kim, Tranh ảnh có gà, khỉ, núi Phú sỹ, Châu Âu cũng là Kim.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Kim https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-kim-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
[ Tuổi Dần sinh tháng THÌN ]

• Tuổi Dần sinh tháng TỴ (tầm tháng 5-6 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TỴ Hoả. Tỵ là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá.
• Vong thần: Tuổi Dần có Tỵ là vong thần, tuy nhiên không nên lo lắng, trừ khi nhà chư vị ở hướng Tỵ , tuổi: Dần, Ngọ, Tuất: kỵ cửa Tỵ góc 142-158 độ Đông Nam.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Hè tháng TỴ Hoả vượng, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch.
– Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
– Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Tỵ cũng rất biến Hoá, Tỵ gặp Dậu hoặc Sửu có thể hợp thành Kim (Kim vượng), Tỵ gặp Thân có thể thành Thuỷ (Thuỷ vượng), mệnh chủ sinh tháng Tỵ cần kiểm nghiệm lại quá khứ trước khi ứng dụng Cải vận.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TỴ ?
– Thẳng thắn, kiên định và kiên nhẫn sẽ gặp hái quả ngọt, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TỴ nên dùng Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Thuỷ cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác)
3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TỴ : Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Thuỷ https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-thuy-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Giáp” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TỴ, ngày sinh có “Canh, Tân, Nhâm hoặc Quý” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tỵ, Mão là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng TỴ ]

______
• Tuổi Dần sinh tháng NGỌ (tầm tháng 6-7 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng NGỌ Hoả Năm có Dần, Ngọ tượng trưng cho sức mạnh của Hoả, tượng trưng cho lửa cháy rừng rực, Ngọ khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, là người theo chủ nghĩa cực đoan, dữ dội như lửa thiêu. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Ngọ-Dần nóng nảy ngoan cường dẫn đến cố chấp.
– Mệnh này Hoả cường vượng, người đầy nhiệt thành.
• Có Tướng tinh: Tuổi Dần gặp tháng Ngọ là Tướng tinh (Mật mã thăng tiến hoặc có cấp dưới tốt)
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh Năm Dần sinh mùa Hè tháng NGỌ Hoả vượng, Hoả vượng chủ về có lòng tự tin, ưa mạo hiểm. Nếu quá vượng tất sẽ nóng vội, thần trí không tỉnh táo. Người có Hoả vượng thường sắc da tương đối xấu. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch.
– Mệnh kỵ Hoả cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
– Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng NGỌ?
– Giảm cố chấp nóng vội, điềm tĩnh là chìa khoá, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng NGỌ nên dùng Kim – Thuỷ làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Hoả, không thể nào nạp thêm Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả) hoặc sinh vào mùa Thu: 8/8 đến 7/11 dương lịch (Dư Kim – Thiếu Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu (người sinh ngày Mậu sẽ có cách cục khác)
3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng NGỌ: Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Cá, chuột.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Thuỷ https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-thuy-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Ất” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng NGỌ, ngày sinh có “Nhâm, Quý, Canh hoặc Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng NGỌ ]

LỆNH BÀI KHAI VẬN

______
• Tuổi Dần sinh tháng MÙI (tầm tháng 7-8 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng MÙI Thổ Hoả, Mùi là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa, Mùi cũng đại diện cho bao dung nhưng khá lầm lì. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Mùi đi cùng là lầm lì cọc tính cao.
• Sao Thiên Hỷ: Tuổi Dần có Mão, là chu kỳ vui vẻ hay u buồn, liên quan chức năng gan.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh Năm Dần sinh mùa Hè tháng MÙI Thổ Hoả vượng, Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi.
– Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: đỏ hồng vàng tím. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí.
– Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Mộc.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng MÙI?
– Giảm sự lầm lì cố chấp, cởi mở hơn, cơ hội vận mệnh của chư vị nằm trong sự giao tiếp xã hội, là tiền đề cho những cơ hội mới nếu kiên trì.
– Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng MÙI nên dùng Thuỷ – thêm ít Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Mộc cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ – Thiếu Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu.
3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng. Mộc: xanh lá cây, hình vuông, Các loại nấm, vịt, cua, rau củ quả xanh là Mộc. tóc, móng, râu có thể để dài. Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây cối. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng MÙI : Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Thuỷ https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-thuy-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng MÙI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Giáp hoặc Mậu” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Sửu, Mùi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng MÙI ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng THÂN (tầm tháng 8-9 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng THÂN Kim. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Thân là trường sinh của Thuỷ. Mệnh năm/tháng Thân là người thay đổi thất thường, uyển chuyển theo thời cuộc.
• Dịch mã: Tuổi Dần có THÂN là Dịch mã, chủ về Mật mã biến động, di chuyển, đi xa, du lịch, thay đổi chổ ở, xuất ngoại…
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Thu tháng THÂN Kim vượng, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim.
– Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
– Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần. Tuy nhiên tháng sinh Thân cũng rất biến Hoá, Thân gặp Dậu Tuất hợp Kim cục, Thân gặp Tý Thìn hợp Thuỷ cục, Thân gặp Tỵ lại thành Thuỷ.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng THÂN ?
– Kiên định hơn, thẳng thắn hơn và kiên trì trước mục tiêu đề ra.
– Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng THÂN nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn.
3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng THÂN: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Mộc https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-moc-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng THÂN, ngày sinh có “Bính” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng THÂN, ngày sinh có ” Canh, Tân, Ất hoặc Kỷ” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Tý, Thân là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng THÂN ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng DẬU (tầm tháng 9-10 dương) Kim vượng Mộc suy.

– Người sinh tháng DẬU Kim năm có Dần, Dậu tượng trưng cho sức mạnh của Kim. Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Dần Dậu một cặp cố chấp lì lợm rất cao.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh sinh mùa Thu tháng DẬU Kim cường vượng, tiết khí tháng Dậu cũng là giữa mùa Thu, Kim vượng chủ thu liễm, trầm tĩnh, giàu lòng trượng nghĩa. Nếu quá vượng tất sẽ kiêu ngạo, có thể gây sát thương. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Kim cẩn thận bệnh về chức năng của phổi, trên gương mặt Mũi đại diện cho Kim.
– Mệnh kỵ Kim cần biết hạn chế sử dụng màu: xám, trắng. Vàng, Bạc, Đồng hồ tự động là vật nhiều Kim, Gà, Khỉ là Kim, trong ngôi nhà Tủ lạnh, máy lạnh, treo một bức tranh núi Phú Sỹ cũng là Kim. Gương, Kéo và cắt móng tay cũng là Kim, Mệnh dư kim luôn cần mộc. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.
– Kim vượng tất Mộc suy, mệnh khuyết nên lấy Mộc làm Dụng thần, có thể thêm ít Hoả. Tuy nhiên cách cục mệnh ngày có Canh/Tân có thể dùng Mộc, không nên dùng Hoả.
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]
:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng DẬU?
– Giảm tính háo thắng, tiếp thu điều hay thay đổi bản thân, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống.
– Mệnh này Kim vượng tất Mộc suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng DẬU nên dùng Mộc làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết) có thể thêm ít Hoả, “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Kim, không thể nào nạp thêm Kim, vì thế phải cần “nạp” Mộc để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Mộc cho người khuyết Mộc? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường Sinh vào mùa Xuân: 19/2 đến 4/5 dương lịch (Dư Mộc) hoặc Sinh vào mùa Hè: 5/5 đến 7/8 dương lịch (Dư Hoả), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn. (cách cục này không nên dùng cho mệnh ngày sinh có Canh/Tân). Tỵ là Hoả nhưng cẩn thận vì Tỵ Dậu có thể hợp Kim.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 3-4-5-6 dương lịch, nhằm tháng Dần, Mão, Thìn, Ngọ.
3. Người khuyết Mộc nên biết: Hình vuông, màu may mắn là Màu xanh lá, màu ấm. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi). Trang sức Các loại đá quý xanh lá. Nên để tóc, móng, râu mới có vận tốt. Ăn mặc màu ấm, màu xanh lá, có thể dùng màu Hoả, Ăn rau, thích hợp cho việc ăn chay. Thỏ, Hổ, Mèo là mộc cát tường. Du lịch về phương Đông, Đông Nam để lấy vận mộc. Trong ngôi nhà Kệ sách, ban công có cây cối, bàn làm việc có cây nhỏ, Giường, đồ dùng nên bằng Mộc. Vận động buổi sáng cũng giúp tăng cường khí mộc. Có thể trồng 4 cây trúc Phú quý. • Hoả là màu đỏ tím vàng. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô, Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa… Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng DẬU: Thỏ, Hổ, Mèo. Vòng tay đá thạch anh tóc xanh lá, đỏ. Tượng Quan Đế Quân thuộc Hoả, Tranh ảnh có Thỏ, Hổ, Mèo là Mộc, Ngựa là Hoả.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Mộc https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-moc-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Tuổi Dần sinh tháng DẬU, ngày sinh có “Đinh” là có mật mã sao Văn xương, Mật mã sáng dạ, học nhanh hiểu nhanh. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng DẬU, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính, Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.
[ Tuổi Dần sinh tháng DẬU ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng TUẤT (tầm tháng 10-11 dương) Hoả vượng Thuỷ suy.

– Người sinh tháng TUẤT Thổ Hoả, Tuất là một trong “tứ khố” là một loại thương khố, thường đại diện cho đất đai, nhà cửa. Bản tính của Tuất lầm lì, háo thắng ngầm, luôn muốn chứng tỏ thành quả của bản thân. Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp.
– Với người có tháng/năm là Tuất, trong công việc, thương trường chỉ nên đứng thứ hai, đứng nhất khó trụ vững.
• Hoa cái: Tuổi Dần có Tuất là có sao Hoa cái (Chu kỳ nghệ thuật, học hiểu nhanh, danh tiếng, thị phi, cô đơn. Nam có chu kỳ này tượng trưng cho quyền uy, Nữ có chu kỳ này tượng trưng cho mạnh mẽ có thể dẫn đến sống cô đơn.)
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.
:: Mệnh khuyết:
• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh Năm Dần sinh mùa Thu nhưng tháng TUẤT là Hoả Thổ, – Thổ vượng chủ thành thật, bao dung. Nếu quá vượng tất biến thành người độn, trí tuệ kém phát triển.
– Người kỵ Thổ Hoả cần đề phòng các bệnh phần đầu, mắt, tim và chức năng huyết dịch và dạ dày, hô hấp, sỏi.
– Mệnh kỵ Hoả Thổ cần biết hạn chế sử dụng màu: tím đỏ hồng vàng – nâu. Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa. Đông Nam Á là Hoả địa, trong nhà Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn. Thổ đại diện cho màu nâu, đồ gồm sứ, giày dép cũ là Thổ xấu xí.
– Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, mệnh khuyết nên lấy Thuỷ làm Dụng thần, có thể thêm chút Kim .
[Thầy Khải Toàn | Phong thủy & Thiền định]

:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng TUẤT?
– Chỉ nên đứng thứ hai trong nhóm/ nghành, đứng đầu dễ thất bại nếu lá số không có kèm 4 chữ Tý/Ngọ/Mão/Dậu. Giảm tính háo thắng, tiếp thu điều hay thay đổi bản thân, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống.
– Mệnh này Thổ – Hoả vượng tất Thuỷ suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng TUẤT nên dùng Thuỷ – thêm ít Kim làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thổ – Hoả, không thể nào nạp thêm Thổ – Hoả, vì thế phải cần “nạp” Thuỷ và ít Kim để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Thuỷ – Kim cho người khuyết Thuỷ dư Thổ Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Thuỷ vượng, họ thường sinh vào mùa Đông, từ: 8/11 đến 18/2 dương lịch (Dư Thuỷ), bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 11-12-01 dương lịch, nhằm tháng Hợi, Tý, Sửu.
3. Người khuyết Thuỷ nên biết: Hình gợn sóng hoặc tròn, màu may mắn là Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng. Giờ tốt sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng. Trang sức Vàng bạc, đá quý màu đen, xanh dương. Nên đeo kính mát vì kỵ Hoả, kính mát chắn Hoả, các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải • Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng đại diện cho Thuỷ. Tránh để nhà bếp bừa bộn, hồ cá, nhà vệ sinh, Treo một bức tranh về sông nước đều là tăng cường lực của Thuỷ • Bấm lỗ tay gia tăng vận thuỷ. Nên thường xuyên giữ cho mặt trắng sáng.

4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng TUẤT: Heo, Cá, chuột, rồng. Vòng tay đá thạch anh tóc đen – xanh hoặc đá quý đen- xanh dương, có thể thêm xanh lá. Tượng Mẹ quan âm trắng, Tranh ảnh có Heo, Cá, chuột.
Xem chi tiết về mệnh khuyết Thuỷ https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-thuy-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng TUẤT, ngày sinh có ” Canh, Tân” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, là quý nhân của hai mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.[ Tuổi Dần sinh tháng TUẤT ]
______

• Tuổi Dần sinh tháng HỢI (tầm tháng 11-12 dương) Thuỷ vượng Hoả suy.

– Sinh tháng HỢI, Hợi là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, Dần là trường sinh của Hoả. Mệnh năm Dần, tháng sinh có Thân-Dần-Tỵ-Hợi là người thay đổi thất thường, biến hoá, tháng sinh có Ngọ-Mão-Tuất nóng nảy ngoan cường đôi khi cố chấp. Hợi Dần một cặp chủ về người hiền lành nhưng khi nóng giận rất hung dữ.
• Sao Hồng diễm: nếu mệnh ngày sinh GIÁP Mộc là có sao hồng diễm, Mật mã đào hoa của Nữ giới. Mệnh Nam gặp năm Hồng diễm có được tình yêu. Nữ có mật mã này thường gian nan chuyện tình cảm.

:: Mệnh khuyết:

• Người xưa cho rằng, biết mệnh mới có thể cải mệnh, Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung. Tử vi số mệnh, Tử Bình, Bát tự là những thuật số luận mệnh, chư vị là những người may mắn biết được học thuật cải vận của Bát tự hiện đại. Xét theo mệnh năm sinh, ví dụ: 1986 thuộc Hoả, 1998 thuộc Thổ … đây là phương pháp cơ bản, dùng để xét thêm về các sao chiếu mệnh, nếu nghĩ dùng năm sinh có thể tra trọn đời thì đây là một quan niệm mơ hồ thiếu xác thực, xét toàn cục cần cả tháng/ngày/giờ/giới tính, họ tên.
– Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, sinh Tháng HỢI Thuỷ cuối năm Thuỷ vượng, mệnh Thuỷ vượng chủ thông minh chu đáo, tận tình. Nếu quá vượng tất sẽ an phận, giàu trí tưởng tượng và tinh thần trách nhiệm. (mùa sinh chủ quản Ngũ hành)
– Người kỵ Thuỷ cần đề phòng các bệnh về chức năng miệng, tiết niệu, đường ruột, bộ phận sinh dục nữ giới. Trên gương mặt, miệng đại diện cho Thuỷ không nên để mụn bọc nổi nhiều là tượng thất vận, hao tài. Mệnh kỵ Thuỷ thường thích tắm nước ấm và thích ăn hơi cay.
– Mệnh kỵ Thuỷ cần biết hạn chế sử dụng màu: Màu xanh lam, đen, màu tro hoặc màu trắng, hình gợn sóng, Các loại cá và tất cả loại sinh vật biển đều là Thuỷ. Cơm gà Hải, Tổ yến, mộc nhĩ đen, mộc nhĩ trắng. Uống nhiều bia lạnh cũng là Thuỷ. Sữa chua là Thuỷ, những đồ uống chua cũng là Thuỷ. Cá, chuột, rồng cũng đại diện cho Thuỷ. Hạn chế ngũ hành kỵ là một cách giảm vận xấu, thiếu may mắn.

:: Làm gì để Tăng vận tốt với người Tuổi Dần sinh tháng HỢI?

– Thẳng thắn, tích cực, kiên trì trong mục tiêu, kiên định trong kế hoạch, đừng nghỉ ngơi quá nhiều, cởi mở trước những phê bình sẽ gặp được nhiều quý nhân giúp đỡ trong cuộc sống.
– Mệnh này Thuỷ vượng tất Hoả suy, vì thế chư vị sinh Năm Dần tháng HỢI nên dùng Hoả làm Dụng thần (Ngũ hành khuyết), “nam châm cùng cực đẩy ra, khác cực hút vào” là nguyên lý cơ bản, bản thân đã quá nhiều Thuỷ, không thể nào nạp thêm Thuỷ, vì thế phải cần “nạp” Hoả để tích vận hành cát vận. Tích vận là giảm hung tăng cát lợi.
– Làm thế nào để tích vận Hoả cho người khuyết Hoả? Trong cuộc sống bao gồm không gian, thời gian và yếu tố con người. Năm tháng ngày giờ đều có Ngũ hành riêng, mỗi con người cũng vậy. Tôi sẽ bày cho chư vị những cách tích vận cơ bản sau:
1. Người bên cạnh, người hợp tác: Hãy chọn những người Mộc – Hoả vượng, họ thường sinh vào mùa xuân và hè, nếu sinh vào mùa Xuân từ 19/2 đến 4/5 dương lịch sẽ Dư Mộc, nếu sinh vào mùa Hè 5/5 đến 7/8 dương lịch sẽ Dư Hoả, bên cạnh các người này bản thân sẽ thêm phần may mắn.
2. Thời điểm tốt để hành vận trong năm: tháng 05 – 06 – 07 dương lịch, nhằm tháng Tỵ, Ngọ, Mùi (người sinh ngày Nhâm không nên chọn tháng Ngọ)
3. Người khuyết Hoả nên biết: màu may mắn là Đỏ, tím, vàng. Giờ hành vận 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều. Hình tam giác, hình chim. Đá trang sức vân đỏ hoặc xanh lá, dây màu đỏ. Có thể nhuộm ít tóc đỏ. Ăn uống: Ăn lẩu, đồ nướng, tim lợn, thịt dê, bò, sô cô la, tảo tía, thịt bò khô. Nuôi chó (Hoả), mèo (Mộc), Ngựa cũng là Hoả. Du lịch Đông Nam Á. Trong ngôi nhà: Bếp, Tivi, Máy vi tính, các thiết bị điện đại diện cho Hoả. Nạp Ngũ hành khuyết giúp vận thêm phần may mắn, suôn sẻ, tăng cát giảm hung.
4. Vật may mắn cho người sinh Năm Dần tháng HỢI: Mèo chiêu tài, vòng tay đá thạch anh tím hoặc đá quý đỏ. Tượng Quan đế quân cũng là Hoả, Tranh ngựa là Hoả (đầu ngựa nên quay vào nhà).
Xem chi tiết về mệnh khuyết Hoả https://phongthuykhaitoan.com/menh-khuyet-hoa-va-cach-cai-van-trong-phong-thuy/ hoặc Học cải vận: https://phongthuykhaitoan.com/hoc-cai-van/
– Để luận sát hơn với lá số, cần cả Ngày sinh, giờ sinh và giới tính!
* Mật mã Văn xương: Ngày sinh là “Canh” sinh tháng Hợi là tượng có mật mã Văn xương. * Nếu mệnh “Ngày sinh là NHÂM” năm Dần cũng là có mật mã văn xương.
* Mật mã Quý nhân: Tuổi Dần sinh tháng HỢI, ngày sinh có ” Canh, Tân, Bính hoặc Đinh” là có mật mã Quý nhân, phàm Bát tự người khác có Dần, Ngọ, Dậu, Hợi là quý nhân của bốn mệnh ngày này. Mật mã có người giúp đỡ, tai qua nạn khỏi, cuộc đời dễ gặp quý nhân. Nếu Bát tự người khác sinh [năm/tháng/ngày] có mật mã này có thể là quý nhân của bạn ngoài đời.

[ Tuổi Dần sinh tháng HỢI ]