Tuổi Thân khuyết gì theo tháng sinh 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028
Tuổi Thân sinh tháng nào thì khuyết ngũ hành nào. Luận theo bát tự từng tháng sinh của các năm 1980, 1992, 2004, 2016: tính cách, ngũ hành cần và kỵ, màu sắc, hướng, ngành nghề phù hợp.
Tự tuổi Thân xem mệnh khuyết sinh các năm 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028 theo từng tháng sinh. Tài lộc, tính cánh, tình duyên tuổi THÂN: Mậu Thân 1968, Canh Thân 1980, Nhâm Thân 1992, Giáp Thân 2004…
Người sinh tháng Thân hoặc năm Thân, ngũ hành thuộc Kim Thủy, có phần kiêu căng, khó kềm chế cảm xúc, không chịu thua kém bất kỳ ai, lời nói dễ gây sát thương, họ thích tự do, hướng ngoại, yêu thương và bảo vệ gia đình hết mực, là người giỏi thích nghi hoàn cảnh sống
Người sinh tháng Thân hoặc năm Thân, tầm tháng 9-10 dương lịch, người sinh tháng này thường kỵ Kim và khuyết Mộc, dùng hành Mộc là phương pháp cải vận hiệu quả
Họ luôn thích nghi tốt với hoàn cảnh, dù khó khăn hay tốt đẹp, họ dễ nổi bật trong đám đông với khả năng hoạt bát của mình. Những người tuổi thân sinh các tháng cuối năm, thường an phận, ít cầu tiến cũng như thiếu nhiệt huyết. Muốn điều phục được họ, thường dùng cương hơn nhu, và họ thích tán dương lẫn lắng nghe
Tính cách: là một trong tứ trường sinh, Thân tượng trưng cho Thuỷ khố, nhanh nhẹn, thích nghi là ưu điểm nổi bật. Tuổi Thân giỏi trong cách giao tiếp ứng xử và thuyết phục người khác, bởi vậy họ rất thích kết bạn và gặp gỡ những mối quan hệ mới. Tuổi Thân có tài chí cao, sáng suốt, lại có trí tiến thủ mạnh mẽ, nhanh nhẹn linh lợi dễ thích nghi với mọi hoàn cảnh. Đặc biệt tuổi này có tính cách cứng rắn, thích cạnh tranh trên đường đời, thích hướng ngoại.
Trong đám đông, tuổi Thân nổi bật, thu hút sự chú ý của mình bằng những câu chuyện cười thú vị, độc đáo. Mọi người yêu quý họ bởi sự thân thiện, cởi mở và hài hước. Những người này có sức cạnh tranh mãnh liệt và đôi chút ghen tỵ khi người khác đạt được thành công. Tuy nhiên họ khéo léo che giấu đi cảm xúc thật sự của mình không để cho ai biết.
Đối với thương trường, khi đầu tư phải có quyết tâm lớn và lòng kiên nhẫn chờ đợi thì sẽ kỳ vọng đạt được mục đích…
Tình duyên tuổi Thân:
Phần lớn tuổi Thân do tự tìm hiểu mà đến với nhau nên khá thuận lợi trong cuộc sống gia đình. Song một số không nhỏ hay thay đổi tình yêu, người bạn đời. Phụ nữ tuổi Thân không chỉ là người nội trợ đảm đang mà họ còn là cánh tay phải đắc lực giúp đỡ công việc làm ăn của gia đình.
Những người thiếu nữ cầm tinh con khỉ luôn có vẻ hấp dẫn đối tượng khác giới. Họ luôn tươi tắn, rạng rỡ và tự nhiên. Khi họ tới đâu là nơi ấy trở thành vui vẻ, phấn chấn. Giới mày râu rất cảm kích trước sự năng động, linh hoạt, duyên dáng và nét đẹp của họ. Họ thích sống lãng mạn, đa tình và dễ mắc vào con đường tình ái, nhất là các thiếu nữ có năng khiếu nghệ thuật : diễn viên, ca sỹ… thường xảy ra những cuộc tình nhanh chóng và cũng kết thúc chia ly như lần họ đến với nhau. Cô nàng tuổi Thân…

-
HÀM TRÌ mật mã hành vận đào hoa
Hàm trì chính là đào hoa, tình yêu cuộc sống hôn nhân cả đời người đều có liên quan đến tinh tức mật mã này. Nếu bát tự có dụng thần là Hàm trì, biểu thị người này có nhu cầu tình cảm lứa đôi sâu sắc, nếu Hàm trì là kỵ thần, đại diện người này ít đặt nặng chuyện tình cảm vợ chồng.Ví dụ: Tý, Ngọ, Mão, Dậu thuộc con giáp đào hoa, trong đó đào hoa Tý thuộc Thuỷ, nếu dụng thần là Thuỷ đại diện có đời sống vợ chồng viên mãn. Nếu bát tự kỵ Thuỷ, biểu thị cuộc sống gặp nhiều trở ngại.Đào hoa có nhiều tác dụng, không phải đều biểu thị sự mê đắm, càng không phải chuyên chỉ mối quan hệ ngoài luồng. Kết hợp bát tự khác nhau, Đào hoa sẽ mang hàm nghĩa phong phú. Ví dụ dung mạo đẹp, thông minh, nhân duyên tốt.Thân, Tý Thìn: DẬUDần, Ngọ, Tuất: MÃOTỵ, Dậu, Sửu: NGỌHợi, Mão, Mùi: TÝ
-
DỊCH MÃ mật mã dịch chuyển, thay đổi
Dịch mã đại diện cho lữ hành, biến động. Dựa vào Dịch mã có thể luận đoán thời gian biến động.Nếu tháng này hành Dịch mã tất trong tháng sẽ đi du lịch. Thời thìn hành Dịch mã tất thời gian này sẽ ra khỏi nhà.Mã là tượng trưng cho thay đổi biến động, Trong Bát tự gặp nó, đại diện người này có tính hướng ngoại, thích ngao du khắp nơi. Trong bát tự của thương nhân, quân nhân, nhà ngoại giao thường mang nhiều Mã tinh. Mã tinh còn là tiên chí cho xuất ngoại. Nếu Mã tinh bị hợp thì tuy có cũng bằng không, Mã tinh bị xung thì ngày đi ngìn dặm. Phụ nữ có nhiều Mã tinh chủ về thân tâm bất an, là tượng bất lợi.Thân, Tý Thìn mã tại DẦNDần, Ngọ, Tuất mã tại THÂNTỵ, Dậu, Sửu mã tại HỢIHợi, Mão, Mùi mã tại TỴ
-
HOA CÁI mật mã nghệ thuật, tài hoa
Hoa cái đại diện cho tính tình thanh cao, tư chất thông minh, tự làm tự hưởng, giàu tài hoa và tài năng nghệ thuật, thích triết học, tôn giáo.Hoa cái chỉ khi Hoàng đế xuất tuần, thái giám mang một chiếc lọng quý (giống như ô) để che chổ vua ngồi. Hoa cái có uy lực lớn, đối với nam giới, Hoa cái đại diện cho tài hoa và thành tựu. Nữ giới có Hoa cái cũng giống như Võ Tắc Thiên, tuy có tài năng nhưng đường duyên dễ gặp trắc trở. Khi mệnh nữ hành vận Hoa cái thì thường có tính cách của nam giới, mất đi nét dịu dàng mềm mại, dễ ảnh hưởng hòa khí gia đạo.Dần, Ngọ, Tuất: TUẤTTỵ, Dậu, Sửu: SỬUThân, Tý Thìn: THÌNHợi, Mão, Mùi: MÙI
Giá hiện tại 189k ưu đãi 169k
Đặt Ebook mời nhắn trực tiếp zalo 0906870587.
Chuyển khoản, chụp màn hình thanh toán, gừi đến zalo.
Ví dụ: Tôi đặt Ebook tuổi Thân – Yến Nhi – 0909xxx000
Lời mở đầu…………………………………………………………………………….. 4
Chương 1. Tuổi Thân trong hệ can chi………………………………………….. 5
Chương 2. Các tuổi Thân cụ thể và nạp âm……………………………………. 8
Chương 3. Nhật can, gốc của lá số bạn……………………………………….. 12
Chương 4. Tính cách người tuổi Thân………………………………………… 15
Chương 5. Đọc ngũ hành khuyết theo tháng sinh…………………………… 18
Chương 6. Cách tài lộc đến với bạn……………………………………………. 22
Chương 7. Màu sắc, con số, hướng hợp………………………………………. 28
Chương 8. Vật phẩm nên và không nên dùng……………………………….. 30
Chương 9. Ứng dụng vào không gian sống………………………………….. 32
Chương 10. Tuổi Thân trong vận 9…………………………………………….. 35
Chương 11. Mười phút mỗi ngày cho tâm an……………………………….. 38
Chương 12. Điều nên tránh hiểu sai về tuổi mình………………………….. 40
Phụ lục 1. Bảng mùa và dữ liệu mật mã Bát tự……………………………… 43
Phụ lục 2. Bảng tra Chính tài, Lộc thần, Thiên tài, Quý nhân theo Nhật can 58
Phụ lục 3. Lời nhắn từ Khải Toàn………………………………………………. 60
Bảng ngũ hành theo sự vật……………………………………………………….. 62
Bảng tra hành KIM………………………………………………………………… 63
Bảng tra hành THỦY……………………………………………………………… 64
Bảng tra hành MỘC……………………………………………………………….. 65
Bảng tra hành HỎA………………………………………………………………… 66
Bảng tra hành THỔ………………………………………………………………… 67
Gia chủ nói về Khải Toàn………………………………………………………… 68
Mã hỏi đáp và hướng dẫn………………………………………………………… 71
Tuổi Thân khuyết gì theo tháng sinh 1956, 1968, 1980, 1992, 2004, 2016, 2028
| Giáp | NĂM | CAN CHI | Thiên khắc Địa xung |
THÁI TUẾ năm | TAM TAI năm |
|---|---|---|---|---|---|
|
THÂN Kim |
1956 1968 1980 1992 2004 2016 |
Bính THÂN Mậu THÂN Canh THÂN Nhâm THÂN Giáp THÂN Bính THÂN |
Nhâm Dần / Canh Dần Giáp Dần / NHÂM DẦN Giáp Dần / Bính Dần Bính Dần / Mậu Dần Mậu Dần / Canh Dần Nhâm Dần / Canh Dần |
Thân / Dần 2028/2022 |
Tý Thân Thìn hợp Thủy, tam tại tại năm Thân/Tý/Thìn (Mộc tiết hao Thủy) |
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh“, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo bảng sau đây:
ngày sinh Giáp hành Mộc, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Ất hành Mộc, thường thích Thuỷ, kỵ Kim
ngày sinh Bính hành Hoả, thường thích Mộc Thuỷ, kỵ Thổ
ngày sinh Đinh hành Hoả, thường thích Mộc Kim, kỵ Thuỷ
ngày sinh Mậu hành Thổ, thường thích Hoả Mộc Thuỷ
ngày sinh Kỷ hành Thổ, thường thích Hoả Thuỷ, kỵ Mộc dương
ngày sinh Canh hành Kim, thường thích Mộc, kỵ Hoả
ngày sinh Tân hành Kim, thường thích Thuỷ Kim, kỵ Hoả
ngày sinh Nhâm hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
ngày sinh Quý hành Thuỷ, thường thích Kim Thuỷ, kỵ Hoả
thầy Khải Toàn biên soạn cho tuổi ThânTuổi Thân 1980 mệnh gì, tuổi Thân 1992 mệnh gì, tuổi Thân 2004 mệnh gì, tuổi Thân 2016 mệnh gìNgười sinh năm 1956, 2016 là Bính Thân, thuộc mệnh Hỏa. Người sinh năm 1968 Mậu Thân, thuộc mệnh Thổ. Những người sinh năm 1980 là Canh Thân, thuộc mệnh Mộc. Những người sinh năm 1992 là Nhâm Thân, thuộc mệnh Kim.• Thân là kiểu người dễ thay đổi, biến hoá khôn lường, có kiêu căng. Thân là trường sinh của Thuỷ.
• Xét theo niên mệnh mang tính tham khảo, có thể ứng dụng trong vài trường hợp, mệnh lý theo Bát tự tứ trụ có tính chính xác cao hơn, ngay cả người sinh cùng năm tháng ngày giờ vẫn có thể khác nhau, vì vậy xét theo năm sinh hay niên mệnh mang tính chất tham khảo
Trước khi xem Dụng thần (ngũ hành khuyết) theo tuổi/ theo tháng sinh, các vị nên vào mục “tra lá số”, tìm ra mật mã “mệnh ngày sinh”, tức Ô ngày sinh hàng trên, và tra theo các bảng sau
1956
Bính Thân
| Ngày dương | 12/2-11/3 | 12/3-10/4 | 11/4-9/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Dần | Tân Mão | Nhâm Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 10/5-8/6 | 9/6-7/7 | 8/7-5/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Tỵ | Giáp Ngọ | Ất Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 6/8-4/9 | 5/9-3/10 | 4/10-2/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Thân (+) | Đinh Dậu | Mậu Tuất |
| Khuyết | Thuỷ Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 3/11-1/12 | 2/12-31/12 | 1/1/57-30/1/57 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Hợi | Canh Tý | Tân Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
1968
Mậu Thân
| Ngày dương | 29/1-27/2 | 28/2-28/3 | 29/3-26/4 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Giáp Dần | Ất Mão | Bính Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 27/4-26/5 | 27/5-25/6 | 26/6-24/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Đinh Tỵ | Mậu Ngọ (+) | Kỷ Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 25/7-21/9 | 22/9-21/10 | 22/10-19/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Thân | Tân Dậu | Nhâm Tuất |
| Khuyết | Thuỷ Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 20/11-19/12 | 20/12-17/1/69 | 18/1/69-15/2/69 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Hợi | Giáp Tý | Ất Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
1980
Canh Thân
| Ngày dương | 16/2-16/3 | 17/3-14/4 | 15/4-13/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Dần | Kỷ Mão | Canh Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 14/5-12/6 | 13/6-11/7 | 12/7-10/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Tỵ | Nhâm Ngọ | Quý Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 11/8-8/9 | 9/9-8/10 | 9/10-7/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Giáp Thân | Ất Dậu | Bính Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 8/11-6/12 | 7/12-5/1/81 | 6/1/81-4/2/81 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Đinh Hợi | Mậu Tý | Kỷ Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
1992
Nhâm Thân
| Ngày dương | 4/2-3/3 | 4/3-2/4 | 3/4-2/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Dần | Quý Mão | Giáp Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 3/5-31/5 | 1/6-29/6 | 30/6-29/7 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Tỵ | Bính Ngọ | Đinh Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 30/7-27/8 | 28/8-25/9 | 26/9-25/10 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Mậu Thân | Kỷ Dậu | Canh Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 26/10-23/11 | 24/11-23/12 | 24/12-22/1/93 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Tân Hợi | Nhâm Tý | Quý Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
2004
Giáp Thân
| Ngày dương | 22/1-19/2 | 20/2-18/4 | 19/4-18/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Dần | Đinh Mão (+) | Mậu Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 19/5-17/6 | 18/6-16/7 | 17/7-15/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Tỵ | Canh Ngọ | Tân Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 16/8-13/9 | 14/9-13/10 | 14/10-11/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Nhâm Thân | Quý Dậu | Giáp Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 12/11-11/12 | 12/12-9/1/05 | 10/1/05-8/2/05 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Ất Hợi | Bính Tý | Đinh Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
2016
Bính Thân
| Ngày dương | 8/2-8/3 | 9/3-6/4 | 7/4-6/5 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Dần | Tân Mão | Nhâm Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 7/5-4/6 | 5/6-3/7 | 4/7-2/8 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Tỵ | Giáp Ngọ | Ất Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 3/8-31/8 | 1/9-30/9 | 1/10-30/10 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Bính Thân | Đinh Dậu | Mậu Tuất |
| Khuyết | Thuỷ Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Hàm trì | |||
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 31/10-28/11 | 29/11-28/12 | 29/12-27/1/2k17 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Kỷ Hợi | Canh Tý | Tân Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 26/1/28-24/2 | 25/2-25/3 | 26/3-24/4 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Giáp Dần | Ất Mão | Bính Thìn |
| Khuyết | Kim | Kim | Kim Thuỷ |
| Tài lộc với Nhật can | Tân | Canh | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Giáp | Ất | |
| Thiên tài | Nhâm | Quý | Giáp |
| Dịch mã | Hoa cái | ||
| Giáp | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 25/4-23/5 | 24/5-22/6 | 23/6-21/7 | 22/7-19/8 |
|---|---|---|---|---|
| Tháng âm | Đinh Tỵ | Mậu Ngọ | Mậu Ngọ (+) | Kỷ Mùi |
| Khuyết | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Kim Thuỷ | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Nhâm, Quý | , Quý | ||
| Lộc thần Nhật can | Bính, Mậu | Đinh, Kỷ | Đinh, Kỷ | |
| Thiên tài | Ất | Bính | Bính | Đinh |
| x | x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | ||||
| Ngày dương | 20/8-18/9 | 19/9-17/10 | 18/10-15/11 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Canh Thân | Tân Dậu | Nhâm Tuất |
| Khuyết | Mộc | Mộc | Thuỷ Mộc |
| Tài lộc với Nhật can | Đinh | Bính | Ất |
| Lộc thần Nhật can | Canh | Tân | |
| Thiên tài | Mậu | Kỷ | Canh |
| Hàm trì | |||
| x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
| Ngày dương | 16/11-15/12 | 16/12/28-14/1/2029 | 15/1/29-12/2/2029 |
|---|---|---|---|
| Tháng âm | Quý Hợi | Giáp Tý | Ất Sửu |
| Khuyết | Hoả | Hoả | Hoả |
| Tài lộc với Nhật can | Mậu, Kỷ | Kỷ | Giáp |
| Lộc thần Nhật can | Nhâm | Quý | |
| Thiên tài | Tân | Nhâm | Quý |
| x | x | x | |
| Khải Toàn phong thuỷ | |||
Khải Toàn chia sẻ ít kiến thức phong thủy, hi vọng các bạn đón nhận trong tâm thái an lạc, các bạn nên biết rằng, xem mệnh biết mệnh mới có thể cải vận, xem để biết bản thân để khai ngộ, để tu sửa tâm tánh, không phải để thêm phiền não
Giả dụ bạn biết mệnh của bạn không có tài phú, thế là bạn cứ phiền não, ví dụ lo lắng về năm hạn Thái tuế hay năm tuổi Phạm Tam Tai thế là bạn phiền não, thế thì chẳng có lý do gì để bạn quan tâm đến phong thủy, khi tâm của bạn đầy tập khí.
Thay vào đó, biết năm hạn Thái tuế, bạn tự tu chỉnh tâm tính của mình, không buông lời bất thiện, ít can dự chuyện người khác, chủ ý giữ sức khỏe, tinh tấn hành thiền giúp tâm thân an, đó là cách hóa giải tốt nhất, không cần phải cúng bái sính lễ, hay cúng giải hạn gì cả
Làm gì có chuyện cúng giải hạn, khi trước kia đã tạo nhân bất thiện, làm gì có thần thánh nào nhận ít sính lễ của bạn rồi hóa giải giúp bạn, gieo hạt gì sẽ có quả ấy
| Nhật Can (mệnh ngày sinh) | Thiên ất quý nhân |
| Giáp, Mậu | Sửu, Mùi |
| Ất, Kỷ | Tý, Thân |
| Bính, Đinh | Dậu, Hợi |
| Canh, Tân | Dần, Ngọ |
| Nhâm, Quý | Tỵ, Mão |
Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – Khải Toàn phong thuỷ
| Hạng mục | Khuyết KIM (sinh mùa Xuân) |
Khuyết THUỶ (sinh mùa Hè) |
Khuyết MỘC (sinh mùa Thu) |
Khuyết HOẢ (sinh mùa Đông) |
Khuyết THỔ (dư Mộc, Thủy) |
|---|---|---|---|---|---|
| Màu sắc | Trắng, xám, tro, kem, vàng kim | Xanh dương, đen | Xanh lá | Đỏ, tím, cam, hồng, vàng sậm | Nâu, cà phê, vàng đất |
| Hình dạng | Tròn | Gợn sóng, uốn lượn | Chữ nhật dài, trụ đứng | Tam giác, chóp nhọn, hình chim | Vuông, chữ nhật ngang |
| Trang sức | Vàng, bạc, kim cương, đồng hồ tự động, thạch anh tóc vàng/xanh | Vàng bạc, đá quý đen/xanh dương, thạch anh tóc đen | Đá quý xanh lá, vòng gỗ quý, thạch anh tóc xanh lá | Đá trang sức đỏ/xanh lá, dây đỏ, thạch anh tóc đỏ | Đá màu nâu, ngọc bích, mắt hổ |
| Động vật / Con giáp | Gà, Khỉ (Thân, Dậu) | Cá, Chuột, Dơi, Rồng (Tý, Hợi) | Thỏ, Hổ, Mèo (Dần, Mão) | Chó, Mèo, Ngựa (Tỵ, Ngọ) | Trâu, Dê, Chó, Rồng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) |
| Phương hướng | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông, Đông Nam | Nam | Đông Bắc, Tây Nam |
| Hướng nhà phù hợp | Đông, Đông Nam | Nam | Tây, Tây Bắc | Bắc | Đông Bắc, Tây Nam |
| Ăn uống | Thịt gà, tổ yến, thịt đông lạnh, kem, thạch | Cá, hải sản, mộc nhĩ, sữa chua, nước trái cây tự nhiên, đồ uống chua | Ăn rau củ quả, ăn chay, các loại nấm | Đồ lẩu, nướng, thịt bò, thịt dê, tim lợn, sô-cô-la, tảo tía | Khoai, củ, các loại đậu hạt dinh dưỡng |
| Người trợ vận | Người sinh mùa Thu (dư Kim) hoặc có Thân, Dậu | Người sinh mùa Đông (dư Thủy) hoặc có Tý, Hợi, Thìn | Người sinh mùa Xuân (dư Mộc) hoặc có Dần, Mão | Người sinh mùa Hè (dư Hỏa) hoặc có Tỵ, Ngọ, Mùi | Người có tháng sinh tứ quý hoặc có Sửu, Mùi, Thìn, Tuất |
| Thói quen & Thân thể | Bước xuống giường hướng Tây/Tây Bắc; cạo râu thường xuyên, tỉa lông mũi | Nên đeo kính mát (chắn Hỏa); bấm lỗ tai tăng Thủy | Nên để tóc/móng/râu vừa phải; vận động thể dục sáng sớm | Nhuộm chút tóc màu ấm; đón nhiều ánh nắng mặt trời | Tập yoga, đi chân trần trên cỏ đất, tiếp xúc thiên nhiên |
| Nhà ở & Vật dụng | Tủ lạnh, máy lạnh, gương, kéo trong ngăn kéo; tranh núi tuyết Phú Sĩ, gà, khỉ | Ở gần sông nước, hồ cá; tranh phong cảnh sông biển; đồ bằng bạc; giữ bếp sạch gọn | Kệ sách, trồng cây ban công/bàn làm việc (4 cây trúc Văn Xương), giường gỗ, tranh rừng | Bếp, tivi, máy tính, thiết bị điện; đèn vàng, tranh mặt trời/ngựa; đồ màu đỏ | Đồ gốm sứ, bình hoa đất nung; dọn dẹp tạp vật, giày dép cũ |
| Khung giờ vàng | 15h00 – 19h00 (Thân, Dậu); 19h00 – 21h00 (Tuất) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 15h00 – 19h00; 21h00 – 03h00 (Hợi, Tý, Sửu) | 07h00 – 09h00 (Thìn); 13h00 – 15h00 (Mùi); 21h00 – 23h00 (Hợi) | 09h00 – 15h00 (Tỵ, Ngọ, Mùi) | Khung giờ Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| • Ngành nghề | Ngành nghề thuộc KIM: Ngân hàng, kế toán, chứng khoán, Công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, Kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khỏe, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sỹ, Văn phòng Kiến trúc sư… | Ngành nghề thuộc THUỶ: Dịch vụ làm sạch, Thủy lợi, hải sản, đánh bắt cá, nghề biển, quảng cáo, văn phòng tư vấn và giới thiệu việc làm, cung ứng nguồn nhân lực, chăm sóc sức khỏe, spa, nước giải khát, giao thông vận tải, du lịch, y tế, viễn thông truyền thông, thông tin liên lạc, công ty bưu chính, giao hàng, bán hàng trực tuyến (thương mại điện tử), tâm lý học, quan hệ công chúng, nhập khẩu, xuất khẩu, hậu cần, siêu thị, cửa hàng giặt ủi, thủ quỹ, tư vấn chuyên nghiệp (như luật sư, chuyên gia Phong thủy…) | Ngành nghề thuộc MỘC: Chăm sóc hàng ngày, trường học, trường đại học, Lâm nghiệp, nghề mộc, nghề gỗ giấy, các mặt hàng gỗ, giấy, hoa, cây cảnh, thảo dược, làm vườn, cửa hàng nội thất, thư viện sách, thiết kế thời trang, thiết kế website, làm phim hoạt hình, hoạt động từ thiện, vật tư văn phòng, hương liệu, quần áo, ngành xuất bản in ấn, công ty phát hành sách… | Nhà hàng Á, quầy bán lẻ, sản xuất đồ nhựa, điện tử, máy tính, công nghệ laser, thiết bị khí, thiết bị điện, Kỹ thuật điện, dầu khí, hàn xì, luyện kim, sứ hoặc thủy tinh, đầu bếp, chế biến thực phẩm, chiếu sáng, nhiếp ảnh, sản xuất phim, chuyên viên trang điểm, diễn viên, ngành an ninh trật tự, các ngành nghề có liên quan đến Thể thao, các studio sáng tạo: chụp ảnh, thu âm… | Ngành xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, Phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành có liên quan đến Nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, khai thác khoáng sản, dịch vụ hỗ trợ tang lễ, nhà máy tái chế… |
| Du lịch | Châu Âu, trượt tuyết, vùng núi lạnh | Vùng sông biển, hồ nước, xứ lạnh | Đi về phương Đông, rừng sinh thái | Đông Nam Á, vùng nhiệt đới nhiều nắng | Vùng đồng bằng, cao nguyên, sa mạc |
| • Ăn mặc | Màu sáng, xám, trắng, màu đen | Màu sáng | Màu: xanh lá, có thể dùng màu Hoả, | Màu Đỏ, tím, vàng | |
| • Giờ phù hợp | Từ 15 giờ đến 19 giờ, 19 giờ đến 21 | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ (giờ Thìn): mệnh khuyết Thuỷ cần đi làm sớm. Chiều từ 3 giờ đến 7 giờ. 9 giờ tối đến 3 giờ sáng | Sáng từ 7 giờ đến 9 giờ sáng (giờ Thìn). Chiều từ 13 giờ đến 15 giờ chiều (giờ Mùi). 21 giờ đến 23 giờ đêm (giờ Hợi) | 9 giờ sáng đến 15 giờ chiều, Cần nhiều ánh nắng mặt trời | |
| • Con giáp | Thân, Dậu | Tý, Hợi | Dần, Mão | Tỵ, Ngọ | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
| Lựa chọn | Khuyết KIM | Khuyết THUỶ | Khuyết MỘC | Khuyết HOẢ | Khuyết THỔ |
| • Chú giải: nếu gia chủ cần (khuyết) thì lựa chọn nạp vào. Kỵ thì những lựa chọn theo từng Ngũ hành nên hạn chế. Ví dụ cần Thuỷ thì tra bảng về Thuỷ, Kỵ Hoả thì tránh những thứ thuộc Hoả | |||||
| • Nguyên tắc: Khuyết mệnh nào thì chọn nạp mệnh đó vào đời sống; kỵ mệnh nào thì hạn chế tương ứng. | |||||
Khải Toàn
-
THIÊN ẤT quý nhân là mật mã gặp dữ hoá lành
Thiên ất là thần quý nhất, chổ mà ngài đến tất cả hung sát đều ẩn tránh. Thiên ất quý nhân là thần cát lợi nhất trong mệnh, nếu gặp được thì vinh hiển, công danh sớm đạt được, đường quan lộ hanh thông. Nếu đều có vượng khí thì lên chức vị cao. Đại, tiểu vận hành đến đây đều là điềm báo cát lợi. Chổ quý nhân đến ưa sinh vượng, không xung phá, không lạc Không vong là tốtThiên ất quý nhân là thần quý nhất nên xếp đầu trong các thần. Mệnh có Thiên ất quý nhân thường tư chất thông minh, bẩm tính ôn hoà. Nhân duyên đặc biệt tốt, được quý nhân phù trợ, chân thành lạc quan, vui vẻ thoải mái, dễ nhận được sự yêu mến, khen ngợi của mọi người. Nếu phụ nữ trong giờ, ngày, tháng, năm sinh gặp Quý nhân chủ về nhân duyên tốt, muôn sự thuận lợi, không phạm hình khắc. Thiên ất nếu toạ chổ vượng, phúc lực tăng gấp bội, cả đời ít bệnh tật, phú quý giàu sang. Thiên ất quý nhân kỵ nhất hình, xung, khắc, phá hoặc toạ chổ suy, bệnh, tử, tuyệt, phảm phải nó phúc lực giảm, cuộc sống lao lực bấp bênh.Bảng tra Ngũ hành theo sự vật – phong thuỷ cải vận Tuổi ThânLàm thế nào để người tuổi Thân có vận tốt! Các bạn có thể ứng dụng phong thủy, trao dồi tri thức, tư duy tích cực và quan trọng nhất vẫn là nhân cách sống thiện lành thông qua con đường tu tâm dưỡng tánh bằng cáchhọc Phật nghe pháp thoại và hành ThiềnKhông tin nhân quả, các vị không nên dụng phong thủy, vì phong thủy không thay đổi được nhân quả. Phong thủy giúp thuận lợi về tài lộc nhưng không phải vạn năng. Bạn có dùng bao nhiêu vật phong thủy, cúng kiến bao sính lễ, nhưng tâm bất thiện đều là vô nghĩa.Thông thường mệnh kim sẽ tương sinh với mệnh Kim Thổ; tương khắc với mệnh Mộc, Hỏa, Xét theo cách này trùng lặp lắm các bạn, không phải ai sinh năm 1992 cũng giống nhau, thậm chí sinh cùng ngày giờ, chưa hẵn giống nhau, mấu chốt vấn đề ở còn ở họ tên và nhân cách sốngCó nhiều thuật số khác nhau, trong video này Khải Toàn chia sẻ hai cách tra, tra đơn giản theo niên mệnh và tra chi tiết theo tháng/năm sinh, tra theo năm tính chính xác không cao, tra thêm tháng sinh theo Bát tự tứ trụ tính chính xác cao hơn.Ví dụ người tuổi THÂN linh hoạt, hướng ngoại, nhưng nếu sinh tháng Thìn Tuất Sửu Mùi sẽ là người nội tâm, nếu sinh tháng Tý Sửu cuối năm sẽ an phận. Vì thế, để xét rõ một lá số theo Bát tự cần cả năm tháng ngày giờ sinh.Linh hoạt, háo thắng là điểm chung của người tuổi Thân, họ sẽ không bao giờ để mình chịu thua bất kì ai.
Nếu cảm thấy có ai đó hơn mình, họ sẽ cố gắng phấn đấu để vượt lên vị trí dẫn đầu.
Vì hướng ngoại và giỏi giao tiếp Nhâm Thân thường được mọi người yêu mến, họ hài hước và dễ nổi bật trong đám đông.Nhược điểm lớn của họ là không kiểm soát tốt cảm xúc, những lúc buồn vui giận hờn họ thể hiện khá bộc trực trên mạng xã hội.Sau khi biết được Dụng thần, các bạn vào website của Khải Toàn, xem mô tả chi tiết theo từng ngũ hành, từ màu sắc, hình dạng, ăn uống, nghành nghề, động vật, để tham khảo và ứng dụng theo thuật cải vận. Mỗi lá số thường có 2 Dụng thần, nội dung bài này đề cập từng tháng sinh và đề cập đến Mệnh ngày sinh. Bát tự tứ trụ xét theo 4 cột, cột năm cột tháng cột ngày cột giờ, ở trên là Thiên Can, ở dưới là địa chi, như hình minh họa này ô 3 đề cập ngày sinh. Ngày tháng năm đề cập là dương lịch.
Xét đơn giản theo niên mệnh Nhâm Thân thuộc KIẾM PHONG KIM, hộ mệnh là vị Đại Nhật Như Lai. Mệnh Kim thì dùng màu của Kim hoặc Thổ, gồm các màu Nâu, trắng xám. Đồ vật kim loại, vàng bạc, đồ lạnh, khỉ, gà thuộc Kim.Công nghệ, Ngân hàng, tài chính, kế toán, kinh doanh quán ăn Tây là các nghành thuộc Kim. Giờ tốt của Kim là giờ buổi chiều.Tam hợp với Thân ta có Tý Thìn hoặc Dậu Tuất, tứ xung ta có Dần Thân Tỵ Hợi.Xét theo phương pháp thứ nhất này, thì 10 người dụng chỉ có vài người đúng, không thể chính xác như tìm Dụng thần mệnh khuyết cho tuổi Nhâm Thân theo 12 tháng sinh.Gia chủ của Khải Toàn hỏi “Cải vận là gì”, cải biến tức là làm thay đổi khác trước hoàn toàn. Biết mệnh mới có thể cải mệnh, ứng dụng phong thủy cho thêm vài phần cải thiện tài lộc, cải vận tốt nhất vẫn là sự tự tu và suy nghĩ thiện lành.
Nhóm 1: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 4/2/1992 đến 3/3/1992 dương lịch, tháng Nhâm DầnNăm sinh Nhâm Thân sinh tháng DẦN là mật mã Dịch mã, cuộc đời dễ biến động, đi xa, làm công việc xa.Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Tháng sinh DẦN Mộc là một trong tứ trường sinh, tính cách thẳng thắn, khi nóng giận như lửa khó kềm chế.Nhâm Thân sinh từ từ 4/2/1992 đến 3/3/1992 dương lịch, đa phần kỵ Mộc, người kỵ Mộc không nên nuôi mèo.
Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy.:: Vời người thiếu Kim, Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Tây hoặc Tây Bắc giúp gia tăng vận tốt.Nhóm 2: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 4/3/1992 đến 2/4/1992 dương lịch, tháng Quý Mão.Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Thì tháng sinh Mão tượng trưng cho sức mạnh của Mộc, tính khí cực đoan quân tử, bảo vệ gia đình, nhiều hoài bão.Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, chữ ẤT MÃO thuộc Mộc, sinh mùa Mộc vượng, đa phần người sinh thời điểm này kỵ Mộc, người kỵ Mộc không nên nuôi mèo và ít gần cây cối.
Nhâm Thân Sinh từ 4/3/1992 đến 2/4/1992 dương lịch, vào các tiết khí Mộc vượng, người kỵ Mộc nên làm gọn lông tóc, không nên nuôi mèo.
Dụng Thần đầu tiên là Kim, Dụng Thần thứ hai là Thủy.
Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Kim là buổi chiều từ 15 đến 19h hoặc giờ buổi tối là Thủy.
Nhóm 3: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 3/4/1992 đến 2/5/1992 dương lịch, tháng Giáp ThìnChữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, Tháng sinh THÌN Thổ là một trong “tứ khố” đại diện cho đất đai, nhà cửa.
Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Bản tính của Thìn cả đời biến hoá, có khí chất.
Năm Thân tháng Thìn hợp Thủy là tượng tốt trong lá số.Nhâm Thân sinh từ 3/4/1992 đến 19/4/1992 dương lịch, vào các tiết khí Mộc vượng,
Dụng Thần mệnh khuyết đa phần là Kim Thủy.Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Tây hoặc Tây Bắc giúp gia tăng vận tốt.Nhóm 4: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 3/5/1992 đến 31/5/1992 dương lịch, tháng Ất TỵChữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, Tháng sinh Ất TỴ thuộc Mộc Hỏa, TỴ Hỏa là nhóm người linh hoạt như Thân, vẫn thích hướng ngoại, giao tiếp giỏi.Nhóm người sinh thời điểm này đa phần Hỏa vượng Thủy suy, kỵ Hỏa không nên sử dụng màu đỏ tím hồng, không nên nuôi chó, họ hoạt động không ngơi nghỉ, dễ nóng tính thái quá, Hỏa vượng là người đầy nhiệt huyết.Năm Thân tháng Tỵ là 2 mật mã trong tứ xung, cuộc đời dễ biến động.
Nhược điểm lớn của nhóm sinh này là thiếu sự quyết tâm đến cùng, cần rèn luyện tính cách để khắc phục.
Tuổi Nhâm Thân sinh tháng ẤT TỴ, từ từ 3/5/1992 đến 31/5/1992 dương lịch, vào các tiết khí mùa Hè. Mùa Hè Hỏa vượng Thủy suy.
Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.
Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Thủy là buổi tối, càng về khuya càng nhiều tinh thần. Tắm sáng, làm tóc ướt, giữ gương mặt trắng sáng, đi ngủ hoặc tập thể dục nên mang theo chai nước suối là cách tăng vận Thủy.
Nhóm 5: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 1/6/1992 đến 29/6/1992 dương lịch, tháng Bính NgọTháng NGỌ năm THÂN yêu sự tự do không ràng buộc, thích đi đây đó tận hưởng cuộc sống.Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy. NGỌ là Hỏa vốn nóng tính, khi giận dữ sẽ không thể kềm chế, người đầy lòng nhiệt thành.
Người Hỏa vượng sắc thái da thường không đẹp, nên giữ cho gương mặt luôn trắng sáng, không nên nuôi chó và hạn chế dùng màu nóng.
Tuổi Nhâm Thân sinh tháng MẬU NGỌ, từ 1/6/1992 đến 29/6/1992 dương lịch, vào các tiết khí mùa Hè, mệnh kỵ Mộc Hỏa, không nên nuôi chó mèo, kỵ màu đỏ tím, không phù hợp thường xuyên vào bếp.
Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.:: Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Bắc hoặc Tây Bắc giúp thêm may mắn. Đi đường đeo kính mát, tắm sáng, làm tóc ướt, giữ gương mặt trắng sáng là cách tăng vận Thủy.Nhóm 6: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 30/6/1992 đến 29/7/1992 dương lịch, tháng Đinh MùiNgười tuổi Nhâm Thân tháng sinh MÙI có sao Hồng Loan, đại diện đào hoa và tình cảm dễ biến động.Chữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, KỶ MÙI thuộc Hỏa Thổ. Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi.
Tháng sinh Mùi đại diện cho đất đai nhà cửa, người có lòng bao dung, dễ cảm động trước hoàn cảnh khó khăn, có lòng thương người.Thời điểm này do Thổ Hỏa quản, là mệnh kỵ Hỏa Thổ. Người nhóm này không nên nuôi chó và kỵ màu đỏ, là nhóm người tốt tính nhưng lại cộc tính.
Người Thổ dầy đại diện người thành thật, bao dung nhưng không khéo ăn nói.
Tuổi Nhâm Thân sinh từ 30/6/1992 đến 21/7/1992 dương lịch. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Kim.
Tuổi Nhâm Thân sinh từ 22/7/1992 đến 29/7/1992 dương lịch. Dụng Thần đầu tiên là Thủy, Dụng Thần thứ hai là Mộc.:: Mệnh cần Thủy Đi ngủ hoặc tập thể dục nên mang theo chai nước suối.___Nhóm 7: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 30/7/1992 đến 27/8/1992 dương lịch, tháng Mậu ThânChữ Nhâm Thân thuộc Kim Thủy, Mậu THÂN thuộc Kim Thổ. Kim vượng là người trượng nghĩa, lời nói dễ gây sát thương.
Năm Thân tháng Thân thích tự do, không chịu ràng buộc, thường có gia đình muộn, khuyết điểm lớn là sự nhẫn nại và có phần kiêu căng.
Họ là những người hướng ngoại, năng động, giỏi giao tiếp. Nhóm người mệnh Nam sinh thời điểm này đa phần cuộc đời vất vả.
Tuổi Nhâm Thân sinh tháng CANH THÂN, nhóm 1, sinh từ 30/7/1992 đến 11/8/1992 dương lịch, đa phần kỵ THổ. Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Thủy.
Tuổi Nhâm Thân sinh tháng CANH THÂN, nhóm 2, sinh từ 12/8/1992 đến 27/8/1992 dương lịch, đa phần kỵ Kim, không nên dùng màu trắng xám, hạn chế gương và trang sức vàng bạc. Kim vượng đại diện người dễ gây sát thương qua lời nói, háo thắng và hào hiệp.
Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa.
Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng. Giờ buổi trưa đến 15h là Hỏa.
Nhóm 8: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 28/8/1992 đến 25/9/1992 dương lịch, tháng Kỷ DậuTuổi Nhâm Thân sinh tháng DẬU là có sao Hàm trì chủ về Đào hoa, tướng mạo tốt, thông minh, lãng mạn, có duyên ăn nói.Người sinh nhóm này đa phần kỵ Kim, không nên đeo nhiều vàng bạc, không nên dùng màu trắng xám, phòng làm việc hoặc nhà ở không nên có nhiều gương.Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. DẬU Kim tượng trưng cho sức mạnh của Kim, Dậu rất cố chấp không thể thương lượng được với họ, dễ đi vào chổ bế tắc.Năm Thân tháng Dậu, hợp Kim, sinh mùa Kim vượng, tính cách cực đoan cố chấp cao. Kim vượng là người giàu lòng trượng nghĩa, có thể dẫn đến dễ kiêu ngạo, lời nói – hành động dễ gây sát thương.
Tuổi Nhâm Thân sinh tháng KỶ DẬU, từ 28/8/1992 đến 25/9/1992 dương lịch, mệnh kỵ Kim thiếu Mộc.
Dụng Thần đầu tiên là Mộc, Dụng Thần thứ hai là Hỏa.:: Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng. Giờ buổi trưa đến 15h là Hỏa, sau 15h là giờ Kim Thủy.
Nhóm 9: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 26/9/1992 đến 25/10/1992 dương lịch, tháng Canh TuấtNăm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Tháng Tuất là một trong “tứ khố”, đại diện cho đất đai, nhà cửa. Nhóm người có khiếu kinh doanh, trầm tính, háo thắng. Tuất thuộc Thổ Hỏa.
Tuổi Nhâm Thân sinh từ 26/9/1992 đến 25/10/1992 dương lịch, vào các tiết khí Kim còn mạnh. Dụng Thần đầu tiên là Mộc.
Dụng Thần thứ hai cần ngày sinh cụ thể.
Giờ tốt trong ngày cho mệnh thiếu Mộc là buổi sáng. Giờ buổi trưa đến 15h là Hỏa.Nhóm 10: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 26/10/1992 đến 23/11/1992 dương lịch, tháng Tân HợiNăm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi. Tháng HỢI Thủy là nhóm người hiền lành, ít phân tranh lẫn cộc tính, nhược điểm lớn nhất có thể là thiếu kiên trì.
Thân và Hợi là 2 mật mã xung nhau thường có biến động trong cuộc đời.Nhóm sinh tháng Hợi thường Dư Thủy, mệnh kỵ Thủy, không nên dùng màu xanh dương và đen.
Hạn chế sử dụng cả vàng bạc, nhà ở không nên có nhiều gương to.Tuổi Nhâm Thân sinh từ 26/10/1992 đến 23/11/1992 dương lịch, vào các tiết khí lạnh. Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.:: Mỗi sáng thức dậy mặt nên hướng về hướng Nam hoặc Đông giúp thêm may mắn.
Nhóm 11: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 24/11/1992 đến 23/12/1992 dương lịch, tháng Nhâm TýTháng TÝ năm Thân hợp Thủy, sinh mùa Thủy vượng, Thủy quá vượng dễ phá tài, xử lý sự việc nặng theo cảm tính, có thể khiến những người thân phiền lòng.* Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi, sinh tháng sinh TÝ đại diện cho cố chấp cực độ, Tý Thủy tượng trưng cho sức mạnh của Thuỷ, thường bảo vệ lý lẽ của mình, nhóm người sinh tháng này khá tốt tính nhưng quá chấp trước, xử lý thiên về tình cảm, nhưng họ thường tốt bụng.Mệnh Thuỷ vượng là người thông minh, tận tình, nhược điểm thường ít khi cầu tiến, an phận.Tuổi Nhâm Thân sinh tháng NHÂM TÝ, từ 24/11/1992 đến 23/12/1992 dương lịch, vào các tiết khí lạnh. Là thời điểm Thủy vượng.
Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.:: Cần Hỏa dùng màu ấm, nhất định phải thường xuyên vào bếp nấu ăn để tăng vận đào hoa.Nhóm 12: Tuổi Nhâm Thân sinh từ 24/12/1992 đến 22/01/1993 dương lịch, tháng Quý SửuNăm Nhâm Thân tháng Sửu là người có sao Thiên hỷ, cuộc đời nhiều biến động.
Năm Nhâm Thân tính cách linh hoạt, hướng ngoại, giao tiếp giỏi, sinh tháng SỬU lầm lì cứng nhưng bao dung. Sửu Thổ dầy là người hiếu thuận và tốt bụng, biết cho đi.
Tuổi Nhâm Thân sinh tháng QUÝ SỬU, từ 24/12/1992 đến 22/01/1993 dương lịch, vào các tiết khí lạnh, đa phần kỵ Thủy và Thổ ẩm.
Dụng Thần đầu tiên là Hỏa, Dụng Thần thứ hai là Mộc.
Nhà ở nên dùng màu ấm, tránh để nhà bếp bừa bộn. Mệnh khuyết Hỏa Mộc nên dùng màu đỏ tím hồng, nhất định phải thường xuyên vào bếp nấu ăn để tăng vận Hỏa và tăng vận đào hoaKhải Toàn đã hướng dẫn cách tra Dụng thần cho tuổi Nhâm Thân theo 12 tháng sinh.Nếu bạn cảm thấy đau khổ, chính là do phước bạn mỏng ở tiền kiếp, tu dưỡng bản thân để chuyển biến vận trình và hiểu rằng muốn đủ đầy hãy sẻ chia tài vật, muốn trí tuệ hãy lan tỏa điều thiện lành, muốn bình an – sức khỏe hãy trao gửi lòng yêu thương và tôn trọng sự sống muôn loài.Tuổi Nhâm Thân muốn đạt được thành tựu cần giảm tính háo thắng, biết lắng nghe, luyện tập sự điềm tĩnh và lòng kiên trì. Muốn tâm an hãy tập ngồi Thiền.





