Khuyết Thổ Kim là gì? Cách nạp Thủy và Kim theo phong thủy ngũ hành
Giải thích khuyết Thổ Kim trong ngũ hành, hành nào là dụng thần chính cần ưu tiên nạp trước, kèm bảng tra màu sắc, vật phẩm, phương hướng cho từng hành.
Khuyết Thổ Kim và cách cải vận theo bát tự
Nguyên tắc: khuyết ngũ hành nào thì chọn nạp ngũ hành đó vào đời sống. Kỵ ngũ hành nào thì hạn chế tương ứng. Nếu gia chủ cần bổ sung một hành đang khuyết, mời tra đúng bảng của ngũ hành đó bên dưới để chọn lựa. Nếu kỵ một hành nào, những mục trong bảng của hành đó nên hạn chế.
Khuyết Thổ Kim
Khuyết Thổ Kim là trường hợp lá số thiếu hai ngũ hành Thổ và Kim. Thông thường mỗi mệnh có hai hành khuyết gọi là dụng thần và hai hành kỵ gọi là kỵ thần. Trong hai hành khuyết của trường hợp này, Thổ là hành khuyết chính nên được ưu tiên nạp trước, sau đó mới bổ sung thêm Kim. Hai bảng tra bên dưới được sắp xếp theo đúng thứ tự ưu tiên đó, mời gia chủ tham khảo và lựa chọn vật phẩm, màu sắc, phương hướng phù hợp với đời sống của mình.
Bảng tra hành THỔ
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Điều kiện | Khuyết THỔ, thường ứng với người dư Mộc, dư Thủy, hoặc sinh tháng tứ quý |
| Màu sắc | Nâu, cà phê, vàng đất |
| Hình dạng | Vuông, chữ nhật ngang |
| Trang sức | Đá màu nâu, ngọc bích, mắt hổ |
| Động vật, con giáp | Trâu, Dê, Chó, Rồng (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) |
| Phương hướng | Đông Bắc, Tây Nam |
| Hướng nhà phù hợp | Đông Bắc, Tây Nam |
| Ăn uống | Khoai, củ, các loại đậu hạt dinh dưỡng |
| Người trợ vận | Người có tháng sinh tứ quý hoặc có Sửu, Mùi, Thìn, Tuất |
| Thói quen, thân thể | Tập yoga, đi chân trần trên cỏ hoặc đất, tiếp xúc thiên nhiên |
| Nhà ở, vật dụng | Đồ gốm sứ, bình hoa đất nung. Dọn dẹp tạp vật, giày dép cũ |
| Khung giờ vàng | Từ 7h đến 9h, 13h đến 15h, 19h đến 21h. (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) |
| Ngành nghề | Ngành nghề thuộc THỔ. Ngành xây dựng và phát triển bất động sản, kiến trúc sư, chiêm tinh học, phong thủy, sản xuất gốm sứ, điêu khắc, địa ốc, vật liệu xây dựng, các ngành liên quan tới nông nghiệp, chăn nuôi gia súc gia cầm, khai thác khoáng sản, dịch vụ hỗ trợ tang lễ, nhà máy tái chế… |
| Du lịch | Vùng đồng bằng, cao nguyên, sa mạc |
| Ăn mặc | Nâu đất |
| Con giáp | Thìn, Tuất, Sửu, Mùi |
Bảng tra hành KIM
| Hạng mục | Nội dung |
|---|---|
| Điều kiện | Khuyết KIM, thường ứng với người sinh mùa Xuân |
| Màu sắc | Trắng, xám, tro, kem, vàng kim |
| Hình dạng | Tròn |
| Trang sức | Vàng, bạc, kim cương, đồng hồ tự động, thạch anh tóc vàng hoặc xanh |
| Động vật, con giáp | Gà, Khỉ (Thân, Dậu) |
| Phương hướng | Tây, Tây Bắc |
| Hướng nhà phù hợp | Đông, Đông Nam |
| Ăn uống | Thịt gà, tổ yến, thịt đông lạnh, kem, thạch |
| Người trợ vận | Người sinh mùa Thu (dư Kim) hoặc có Thân, Dậu |
| Thói quen, thân thể | Bước xuống giường hướng Tây hoặc Tây Bắc. Cạo râu thường xuyên, tỉa lông mũi |
| Nhà ở, vật dụng | Tủ lạnh, máy lạnh, gương, kéo trong ngăn kéo. Tranh núi tuyết Phú Sĩ, gà, khỉ |
| Khung giờ vàng | Từ 15h đến 19 giờ (Thân, Dậu). Từ 19h đến 21h (Tuất) |
| Ngành nghề | Ngành nghề thuộc KIM. Ngân hàng, kế toán, chứng khoán, công nghệ, sản xuất phần cứng máy tính, kỹ thuật cơ khí, vật liệu kim khí, máy móc. Làm giám sát, quản lý, ngành võ, cửa hàng kim hoàn vàng bạc, khai thác lâm sản, nghề cơ khí, cơ điện, sản xuất thiết bị chăm sóc sức khoẻ, dụng cụ âm nhạc, trò chơi điện tử, bác sĩ, kiến trúc sư… |
| Du lịch | Châu Âu, trượt tuyết, vùng núi lạnh |
| Ăn mặc | Màu sáng, xám, trắng, màu đen |
| Con giáp | Thân, Dậu |





