Đông Tứ Mệnh Tốn Số 4, Luận Giải Hướng Nhà Và Bếp Hợp Mệnh

Đông tứ mệnh, Tốn số 4

Người mệnh quái Tốn

Người mang mệnh quái Tốn thuộc hành Mộc, thuộc nhóm Đông tứ trạch. Bảng hướng tốt cho cửa chính, phòng ngủ và bàn thờ theo từng mệnh trạch, cũng như cách dùng hướng bếp để hoá giải khi cửa chính phạm hướng xấu, anh chị có thể xem chi tiết tại bài Hoá giải hướng nhà xấu theo Cung trạch. Muốn biết mình thuộc mệnh quái nào, anh chị có thể tra tại bài Tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi.

Dưới đây là phần luận giải chi tiết cho người mệnh Tốn theo tám hướng nhà, cùng cách phối hướng bếp cho từng hướng. Đây là lý thuyết Bát trạch cổ truyền, mang tính tham khảo, hiện nay ít được ứng dụng trực tiếp bằng phương pháp Huyền Không Phi Tinh vốn xét thêm cả yếu tố thời vận.

Nhà hướng, Chủ Tốn với cửa ?

Nhà Hướng Bắc: Chủ TỐN với cửa KHẢM (Sinh khí trạch)
(Cửa cái tại Khảm, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Tốn)– Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thủy Mộc vinh hoa, phát nữ tú. Ý nghĩa: Nước cây tươi tốt, phụ nữ tuấn tú phát lên. Thủy là nước chỉ vào Khảm. Mộc là cây chỉ vào Tốn. Nhà có Cửa tại Khảm và Chủ tại Tốn như nước tưới cây hoa nở tươi tốt, hàng phụ nữ đẹp đẽ phát giàu sang, vẻ vang (bởi Tốn thuộc phụ nữ). Từ Cửa Khảm biến 1 lần tới Chủ Tốn được Sinh khí cho nên gọi là Sinh khí trạch. Sinh khí Mộc lâm Tốn tỷ hòa đăng diện, đối với Khảm là được sanh. Đây là một ngôi nhà thuộc Đông tứ trạch đệ nhất phát đạt, không có ngôi nhà nào sánh bằng: sanh 5 con, nam thông minh, nữ tuấn tú, con hiếu cháu hiền, điền sản tiến thêm, lục súc hưng vượng, công danh hiển hách, phú quí song toàn, nhân đinh đông đảo ở tới bao lâu cũng vậy. Lại còn một điều rất tốt nữa là Cửa Khảm sanh Chủ Tốn là ngoài sanh vào trong, sự phát đạt tấn tốc (tiến lên rất mau). Nếu ngôi nhà này là Động trạch và Cửa Khảm là thiên môn bên hữu mặt tiền nhà thì nên chọn ngăn 2 làm Phòng chúa để được Tham lang đăng diện, nhà sẽ phát đại phú, đại quí tới 80 năm hoặc hơn nữa, sẽ sanh xuất bậc cái thế anh hùng làm nên sự nghiệp tốt đỉnh.

Cung Bat trach 2017 - ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN (4)

Cách phối bếp cho nhà này

(Tám Bếp sau đây đều thuộc về nhà này là Đông tứ trạch cho nên 4 Bếp Khảm Ly Chấn Tốn là Đông trù đều tốt, còn 4 Bếp Càn Khôn Cấn Đoài là Tây trù đều bất lợi).

1. Bếp Càn

Bếp Càn Kim đối với Cửa Khảm phạm Lục sát đối với Chủ Tốn phạm Họa hại, khiến cho hàng trưởng phụ phạm bất lợi, tim mông đau nhức, vì sanh đẻ mà vong mạng hoặc mang tật.

2. Bếp Khảm

Bếp Khảm Thủy là Bếp Phục vị đắc vị hiệp với Đông tứ trạch rất tốt, lại hai Khảm một Tốn là hai Thủy sanh một Mộc đại đại lợi.

3. Bếp Cấn

Bếp Cấn Thổ đối với cửa Khảm và Chủ Tốn đều tương khắc biến sinh Ngũ quỷ và Tuyệt mệnh là cái Bếp sanh ra lắm tai hại: thưa kiện, khẩu thiệt thò

phi, tiểu nhi sức khỏe không tốt sống, hiếm muộn đường con cái, cô đơn muộn phiền, các bệnh chứng phong tật, tỳ vị, tim, miệng, bụng đau nhức.

4. Bếp Chấn

Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Khảm và Chủ Tốn đều đặng tương sanh cùng tỷ hòa, biến sinh Thiên y với Diên niên, hiệp với Sinh khí thành Nhà ba tốt, gồm đủ tam đa ngũ phúc (Tam đa là ba thứ nhiều: nhiều con trai, nhiều lộc và nhiều thọ (sống lâu). Ngũ phúc là 5 phước: giàu, sang, sống lâu, mạnh khỏe và yên lành). Đông tứ trạch có bếp Chấn là tốt bậc nhất, đặc danh nó là Đông trù tư mệnh (Đông trù gồm 4 bếp: Khảm Ly Chấn Tốn, nhưng Chấn mới thật là chánh Đông).

5. Bếp Tốn

Bếp Tốn Mộc đối với Cửa Khảm và Chủ Tốn đều đặng  tương sanh cùng tỷ hòa, biến sinh Sinh khí Mộc đăng diện và Phục vị Mộc hữu khí, tất cả cung tinh đều thuộc phe phía Đông. Thật là một cái bếp đại kiết, đại lợi (như Bếp Khảm).

6. Bếp Ly

Bếp Ly Hoỏa đối với Cửa Khảm là bếp Diên niên, đối với Chủ Tốn là Thiên y rất tốt: giàu có, danh vọng, sanh 4 con.

7. Bếp Khôn

Bếp Khôn Thổ đối với Cửa Khảm và Chủ Tốn đều bị tương khắc, biến sinh Tuyệt mệnh và Ngũ quỷ rất hung hại: nam nữ đều chẳng sống lâu, hàng trung nam hiếm muộn đường con cái.

8. Bếp Đoài

Bếp Đoài Kim sanh Cửa Khảm có một phần tốt nhỏ cho hàng trung nam, nhưng Đoài khắc chủ Tốn bất lợi cho âm nhân thứ nhất cho hàng trưởng nữ (Tốn). Bếp Đoài đối với Khảm Tốn biến sinh Họa hại và Lục sát.

Nhà hướng ?, Chủ Tốn với cửa ? (?)

Nhà Hướng Đông Bắc: Chủ TỐN với cửa CẤN (Tuyệt mệnh trạch)
(Cửa cái tại Cấn, Cửa phòng hay Sơn chủ tại Tốn)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Sơn ngộ Phong môn: quả mẫu tuyệt. Ý nghĩa: Sơn là núi chỉ vào Cấn., Ngộ phong môn là gặp cửa gió. Cửa gió chỉ vào Tốn (Tốn vi phong). Quả mẫu tuyệt là mẹ góa hiếm muộn đường con cái. Cửa Cấn Chủ Tốn là nhà mẹ góa và không con thừa tự.
Từ Cửa Cấn biến 7 lần tới Chủ Tốn gặp Tuyệt mệnh cho nên gọi là Tuyệt mệnh trạch. Cấn thuộc thiếu nam bị Tốn khắc là nhà sức khỏe không tốt sống bọn tiểu nhi. Tốn thuộc trưởng nữ thừa Tuyệt mệnh là nhà mẹ góa, nuôi con nuôi, tôi tớ chạy trốn.
Luận về bệnh: Cấn Thổ thuộc tỳ vị bị Tốn khắc chgo nên lá lách và dạ dày thọ thương, ăn uống không tiêu, sanh bệnh huỳnh đản (da vàng) và phù thũng (sưng da thịt). Lại Tốn thừa Tuyệt mệnh và bị Tuyệt mệnh khắc sanh bệnh phong.

Cách phối bếp cho nhà này

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về kiểu nhà số 19 là Tuyệt mệnh trạch. Phàm là hung trạch thì bếp nào cũng tạo sinh hai du niên: một hung và một kiết. Vậy kể luôn về Chủ thừa Tuyệt mệnh thì ngôi nhà nào cũng gồm có 2 hung du niên và 1 kiết du niên, thế  nên chẳng có Bếp nào khiến cho nhà trở nên thật phát đạt được. Và cũng không có Bếp nào trọn kiết hay trọn hung).

1. Bếp Càn

Cửa tại Cấn thì Bếp Càn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị rất có lợi cho bọn con trai (Cấn) và hàng ông cha (Càn). Nhưng Bếp Càn khắc Chủ Tốn cho nên hạng trưởng nữ, phụ nữ vì sanh sản mà dễ gặp chuyện không may hoặc bị sa thai, sanh bệnh đau nhức gân cốt.

2. Bếp Khảm

Cửa Cấn thì Bếp Khảm tương khắc và là Bếp Ngũ quỷ hay làm ra tai nạn, bệnh hoạn. Còn Bếp Khảm đối với Chủ Tốn tương sanh và hỗ biến được Sinh khí đắc vị là chỗ tốt, nhưng đã là Bếp Ngũ quỷ chính biến thì cái tốt của Sinh khí thì không đủ bù trừ.

3. Bếp Cấn

Cửa Cấn thì Bếp cấn tỷ hòa và là Bếp Phục vị thất vị, sự tốt phớt qua như làn mây mỏng. Còn Bếp Cấn đối với Chủ Tốn tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh, sự hung có phần nặng hơn. Bếp này không tốt.

4. Bếp Chấn

Bếp Chấn là Bếp Lục sát hung lại khắc Cửa Cấn cho nên tiểu nhi sức khỏe không tốt dưỡng và không khỏi hiếm muộn đường con cái. Bếp Chấn đối với Chủ Tốn tỷ hòa và hỗ biến Sinh khí hữu khí là chỗ tốt của trưởng nam và trưởng nữ.

5. Bếp Tốn

Cửa tại Cấn thì Bếp Tốn khắc Cửa và là Bếp Tuyệt mệnh. Nhà Tuyệt mệnh lại thêm Bếp cũng Tuyệt mệnh, tài nào cho khỏi các sự việc bất hạnh: mẹ góa, con mồ côi, nuôi con khác họ Còn Bếp Tốn với Chủ Tốn hỗ biến ra Phục vị là du niên tốt qua loa. Sự chênh lệch thấy rõ.

6. Bếp Ly

Cửa Cấn tiết khí Bếp Ly và biến sinh Họa hại. Ly thuộc Âm Hỏa khiến cho phụ nữ hung dữ chuyên quyền, kinh mạch chẳng điều hòa, để lâu sanh ra cái cảnh núi máu đổ chảy (huyết sơn băng lậu). Còn Bếp Ly đối với Chủ Tốn hỗ biến Thiên y vô khí bất quá là một cứu tinh nhu nhược.

7. Bếp Khôn

Cửa tại Cấn thì Bếp Khôn tỷ hòa và là Bếp Sinh khí thất vị, tốt ít. Còn Bếp Khôn đối với Chủ Tốn tương khắc và là hỗ biến ra Ngũ quỷ là chỗ hung hại nhiều, nam nữ đều bất lợi.

8. Bếp Đoài

Cửa Cấn thì Bếp Đoài tương sanh và là Bếp Diên niên, rất tốt cho hạng thiếu nam và thiếu nữ. Nhưng Bếp Đoài khắc Chủ Tốn là Âm Mộc và biến sinh
Lục sát, lại Diên niên và Tuyệt mệnh đồng thuộc Kim, đồng ám khắc Tốn nữa, cho nên không khỏi cái họa phụ nữ dễ sức khỏe kém, khó trường thọ (Tốn vi trưởng nữ).

Nhà hướng ?, Chủ Tốn với cửa ? (?)

Nhà Hướng Đông: Chủ TỐN với cửa CHẤN (Diên niên trạch)
(Cửa cái tại Chấn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Tốn)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Lôi phong tương phối, tốc phát phúc. Ý nghĩa: Sấm gió gặp nhau, rất mau phát phước. Lôi là sấm chỉ vào Chấn, phong là gió chỉ vào Tốn gặp nhau biến sinh Diên niên là kiết du niên khiến cho nhà phát phú quí rất mau lẹ.
Từ Cửa Chấn biến 3 lần tới Chủ Tốn được Diên niên cho nên gọi là Diên niên trạch. Chấn Dương Mộc gặp Tốn là Âm Mộc rất tốt, được gọi là lưỡng mộc thành lâm (rừng). Mộc thịnh gặp Diên niên Kim là cây quí gặp cưa búa tốt đẽo chuốt thật vật quí giá, chủ sự công danh hiện đạt, sanh 4 con. Ở nhà này khoa giáp đỗ liên miên, rất thường là bần cùng mà trở nên phát đạt lớn, trở nên đại phú quí. Cũng gọi là đất bằng nổi lên một tiếng sấm, ý nói sang giàu bất ngờ. (Cú ý: chớ luận Diên niên Kim khắc Chấn Tốn Mộc là bất lợi).

Cách phối bếp cho nhà này

(Nhà có Cửa Chấn và Chủ Tốn thuộc Đông tứ trạch, vậy nên các Đông trù đều có lợi cho nhà, còn các Tây trù đều bất lợi).

1. Bếp Càn

Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc cả Cửa Chấn và Chủ Tốn,

2. Bếp Khảm

Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Tốn Mộc biến sinh được Diên niên với Sinh khí, hiệp với Diên niên trạch thành Nhà ba tốt, đại kiết, đại lợi.

3. Bếp Cấn

Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với Cửa Chấn và Chủ Tốn đều tương khắc và biến sanh Lục sát với Tuyệt mệnh: hiếm con thừa tự và rất tán tài.

4. Bếp Chấn

Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, gặp Cửa Chấn và Chủ Tốn toàn là Mộc hợp lại thành rừng cây sầm uất, đại kiết, đại lợi.

5. Bếp Tốn

Bếp Tốn Âm Mộc là Đông trù, gặp Chấn Tốn toàn là Mộc. Mộc nhiều thì Mộc thịnh, đem vượng khí cho Đông tứ trạch, rất tốt như Bếp Chấn.

6. Bếp Ly

Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù, gặp Chấn Tốn Mộc được cách Mộc Hỏ thông minh, lại biến sinh Sinh khí và Thiên y hợp cùng Diên niên trạch thành Nhà ba tốt. Đây là cái Bếp tam nguyên cập đệ, đại đại kiết, nam thông minh, nữ tuấn tú, người đàng hoàng, nhà cửa đàng hoàng, chẳng có chi là chẳng thuận lợi. (Tam nguyên cập đệ là thi đỗ: Giải nguyên, Hội nguyên, Đình nguyên, Tiến sĩ).

7. Bếp Khôn

Bếp Khôn Âm Thổ là tây trù, đồng bị Cửa Chấn và Chủ Tốn khắc, rất tai hại cho lão mẫu chẳng thêm dài mạng sống.

8. Bếp Đoài

Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, khắc cả Cửa Chấn và Chủ Tốn, biến sinh Tuyệt mệnh và Lục sát khiến nam nữ yểu thọ.

Nhà hướng ?, Chủ Tốn với cửa ? (?)

Nhà Hướng Đông Nam: Chủ TỐN với cửa TỐN (Phục vị trạch)
(Cửa cái tại Tốn, Chủ phòng hay Sơn chủ cũng tại Tốn)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Nhi nữ gian nan thị trùng phong. Ý nghĩa: Phụ nữ khốn khổ chính vì Gió gặp Gió. Phong là giáo chỉ vào Tốn (Tốn vi phong). Cửa Tốn gặp Chủ cũng Tốn tức là 2 Tốn cho nên nói là: trùng Phong.
Theo phép Bát biến, từ Cửa Tốn biến 8 lần tới Chủ Tốn tất được Phục vị cho nên gọi là Phục vị trạch. Phục vị Mộc lâm Tốn là Mộc tinh đăng diện, sơ niên ắt đặng phát tài. Nhưng vì Tốn Tốn thuần Âm, phụ nữ nắm quyền gia sản. Lại vì thuần Âm thì Âm thịnh mà Dương suy, nam nhân sức khỏe kém, khó trường thọ, phụ nữ nhiều hơn nam nhân, đến lâu sau phải hiếm muộn đường con cái, nuôi nghĩa tử để giữ gìn sản nghiệp.

Cách phối bếp cho nhà này

(Cửa Tốn Chủ Tốn là Đông tứ trạch, cho nên Đông trù là các Bếp Khảm Ly Chấn Tốn  thuộc kiết táo, còn Tây trù là các Bếp Càn Khôn Chấn Đoài thuộc hung táo).

1. Bếp Càn

Bếp Càn Dương Kim là Tây trù, khắc cả Cửa Tốn Chủ Tốn, biến sinh 2 Họa hại, sức khỏe kém, khó trường thọ, hay bị bệnh.

2. Bếp Khảm

Bếp Khảm Dương Thủy là Đông trù, sanh Cửa Tốn Chủ Tốn, là Bếp  Sinh  khí đắc vị lại hỗ biến cũng được Sinh khí hữu khí, là một cái Bếp thượng thượng kiết, năm phước gom về, vinh hoa thông đạt nhất thế.

3. Bếp Cấn

Bếp Cấn Dương Thổ là Tây trù, đối với hai Tốn toàn là Tuyệt mệnh, tương khắc, là cái Bếp hiếm muộn đường con cái tán tài.

4. Bếp Chấn

Bếp Chấn Dương Mộc là Đông trù, hiệp với Cửa Tốn và Chủ Tốn là 3 Tốn  tỷ hòa: tiền bạc thì có mà nhân đinh thì không. Tốn Tốn Tốn là ba Âm ở chung, Âm thịnh tất Dương suy, nam nhân sức khỏe kém, khó trường thọ.

6. Bếp Ly

Bếp Ly Âm Hỏa là Đông trù, đối với 2 Tốn Âm Mộc đều gọi là Mộc Hỏa thông minh cách và biến sinh hai Thiên y là phúc thần vào nhà, phụ nữ hiền lương, thông minh tuấn tú. Nhưng Ly Tốn Tốn thuần Âm: hiếm muộn đường con cái.

7. Bếp Khôn

Bếp Khôn Âm Thổ là Tây trù, đối với Tốn Tốn tương khắc và là hai Ngũ quỷ rất hung hại.

8. Bếp Đoài

Bếp Đoài Âm Kim là Tây trù, đối với Tốn Tốn tương khắc và là hai Lục sát, lại ba cung thuần Âm rất bất lợi cho phụ nữ, số người không thêm.

Nhà hướng ?, Chủ Tốn với cửa ? (?)

Nhà Hướng Nam: Chủ TỐN với cửa LY (Thiên y trạch)
(Cửa cái tại Ly, Chủ phòng hay Sơn Chủ tại Tốn)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Hỏa phong dinh hy, gia bảo thiện. Ý nghĩa: Lửa gió: nhân đinh ít oi, nhà ưa làm lành. Hỏa là lửa chỉ vào Ly, phong là gió chỉ vào Tốn. Đinh tức nhân đinh, nhân khẩu, số người ở trong nhà. Hy là ít oi, thưa thớt. Nhà có Cửa Ly và Chủ Tốn thì số người chẳng thêm (vì thuần Am) và người trong nhà hay làm việc phúc đức (vì là nhà Thiên y).
Từ Cửa Ly biến 6 lần tới Chủ Tốn được Thiên y cho nên gọi là Thiên y trạch. Nhà Thiên y: phú quí song toàn, nam nữ đều nhân từ và lễ nghĩa, phụ nữ nắm quyền nhà. Sơ niên đại phát, nhưng về sau lâu hiếm hoi con cái, nghĩa tử chưởng quản gia đình.

Cách phối bếp cho nhà này

(Ngôi nhà này là Đông tứ trạch vì Cửa Ly và Chủ Tốn đều thuộc Đông tứ cung. Vậy Đông trù thêm lợi cho nhà, nhưng Tây trù làm bất lợi).

1. Bếp Càn

Kim là Tây trù, đối với Cửa Ly là Tuyệt mệnh, đối với Chủ Tốn là Họa hại, làm cho nam nữ yểu thọ, người người trong nhà chẳng an.

2. Bếp Khảm

Thủy là Đông trù, đối với Cửa Ly là bếp Diên niên đối với Chủ Tốn là Sinh khí. Diên niên và Sinh khí hợp với Thiên y trạch thành Nhà Ba tốt, đại phát phú quí. Bếp Khảm thượng kiết (tốt trên hết).

3. Bếp Cấn

Bếp Cấn Thổ là tây trù, đối với Cửa Ly là Họa hại, đối với Chủ Tốn là Tuyệt mệnh, rất bất lợi cho hàng trẻ nhỏ, và vì hai Âm thắng một Dương cho nên phụ nữ chuyên quyền.

4. Bếp Chấn

Bếp Chấn Mộc đối với Cửa Ly Hỏa là được cách Mộc Hỏa thông minh, đối với Chủ Tốn cũng Mộc là được cách lưỡng Mộc thành lâm, đã phú lại quí. Hơn nữa Chấn đối với Ly Tốn biến sinh Sinh khí và Diên niên hiệp với Thiên y trạch thành Nhà ba tốt, đại kiết.

5. Bếp Tốn

Âm Mộc đối với Cửa Ly là Bếp Thiên y, đối với Chủ Tốn là tỷ hòa Phục vị hữu khí, lúc đầu phát đạt lớn nhưng về sau lâu bất lợi bởi Ly Tôn Tốn thuần Âm

6. Bếp Ly

Âm Hỏa là Đông trù, đối với Cửa Ly tỷ hòa và là Bếp Phục vị đắc vị, đối với Chủ Tốn tương sanh và hỗ biến được Thiên y, lúc đầu phát đạt nhưng về sau hiếm muộn đường con cái vì Ly Tốn Ly thuần Âm (như Bếp Tốn).

7. Bếp Khôn

Âm Thổ là Tây trù, đối với Cửa Ly là bếp Lục sát, đối với Chủ Tốn phạm Ngũ quỷ, người chẳng yên lành, gia đạo chẳng hòa, phụ nữ gây rối loạn.

8. Bếp Đoài

Âm Kim là tây trù, đối với Cửa Ly là Bếp Ngũ quỷ, đối với Chủ Tốn là Lục sát, Bếp này đại hung, nam nữ đều yểu thọ, nhân đinh khiếm khuyết, cô đơn muộn phiền.

Nhà hướng ?, Chủ Tốn với cửa ? (?)

Nhà Hướng Tây Nam: Chủ TỐN với cửa KHÔN (Ngũ quỷ trạch)
(Cửa cái tại Khôn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Chấn)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Nhân mai mộ địa, lão mẫu tử. Ý nghĩa: Người chôn cửa Đất, mẹ già dễ gặp chuyện không may. Khôn với Tốn thuần âm tác Ngũ quỷ tượng cho người thành qủy (dễ gặp chuyện không may) trong cõi âm, thế nên nói là người bị chôn. Khôn âm Thổ thuộc lão mẫu bị Tốn Mộc khắc hại, nên nói là mẹ già dễ gặp chuyện không may. Nhân là người ám chỉ vào Khôn. Địa độ là Cửa đất ám chỉ vào Tốn (Càn vi Thiên môn, Tốn vi địa hộ).
Từ Cửa Khôn biến 2 lần tới Chủ Tốn sanh Ngũ quỷ cho nên gọi là Ngũ quỷ trạch, ngôi nhà dẫy đầy yêu khí và những điều lỗi lầm. Khôn bị Tốn khắc cho nên sự tai hại qui về mẹ già vong mạng. Lại luận rằng Khôn với Tốn tương khắc và thuần âm lấn áp dương: nam nhân sức khỏe kém, khó trường thọ mà phụ nữ cũng bất lợi. Khôn Thổ thọ khắc ứng về bệnh huỳnh thũng và tỳ vị. Lại vì quan tụng, khẩu thiệt, dâm đãng điên cuồng, bài bạc, hút sách, tửu sắc mà phải vong gia, bại sản. Sơ niên tuy cũng sanh được hai con nhưng về sau lâu mất hậu tự, phải nuôi nghĩa tử nối dòng tổ tiên.

Cách phối bếp cho nhà này

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà số 15 là Ngũ quỷ trạch. Phàm là hung trạch thì Bếp nào cũng biến sanh một hung du niên và một kiết du niên cho nên sự lợi hại hơn kém chẳng bao nhiêu).

1. Bếp Càn

Cửa tại Khôn thì Bếp Càn tương sanh mà có đủ âm dương và là bếp Diên niên đăng diện rất tốt vậy. Nhưng Bếp Càn khắc Chủ Tốn Âm Mộc thì phụ nữ sức khỏe kém, khó trường thọ.

2. Bếp Khảm

Cửa Khôn thì Bếp Khảm tương khắc và là Bếp Tuyệt mệnh đại hung. Nhưng Bếp Khảm đối với Chủ Tốn tương sanh mà có đủ âm dương và hỗ biến được Sinh khí Mộc hữu khí, đại cát. Một bên đại hung một bên đại cát bằng nhau, vậy là một cái Bếp nửa xấu nửa tốt.

3. Bếp Cấn

Cửa Khôn thì Bếp Cấn tỷ hòa và là Bếp Sinh khí Mộc thất vị, tốt ít. Nhưng Bếp Cấn đối với Chủ Tốn tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh rất hại, thường khiến có tới ba quả phụ, không con phụ nữ cầm quyền gia đình.

4. Bếp Chấn

Cửa tại Khôn thì Bếp Chấn là Bếp Họa hại và dương Chấn khắc âm Khôn khiến cho hàng phụ nữ bất lợi. Còn bếp Chấn đối với Chủ Tốn tỷ hòa và hỗ biến được Diên niên, nhưng Diên niên thuộc Kim khắc cả Chấn Tốn (gọi là tinh khắc cung) sự tốt rất yếu.

5. Bếp Tốn

Cửa tại Khôn thì Bếp Tốn phạm Ngũ quỷ. Nhà Ngũ quỷ, Bếp cũng Ngũ quỷ, lai hai Mộc khắc một Thổ, đã hung lại hung, nam nữ đều yếu (Trong 8 cái Bếp, Bếp Tốn này hung hại nhiều hơn hết).

6. Bếp Ly

Bếp Ly Hỏa đối với Cửa Khôn và Chủ Tốn đều tương sanh, nhưng với Cửa Khôn và  Bếp Lục sát với Chủ Tốn là Thiên y. Như vậy Bếp Ly nửa tốt nửa xấu

7. Bếp Khôn

Bếp Khôn với Cửa Khôn tỷ hòa tác Phục vị là chỗ tốt qua loa, còn Bếp Khôn đối với Chủ Tốn tương khắc và hỗ biến ra Ngũ quỷ là chỗ hung hại nhiều.

8. Bếp Đoài

Bếp Đoài đối với Cửa Khôn tương sanh và là Bếp Thiên y đắc vị là một phúc thần đương thời đủ sức giải cái hại của bếp Đoài đối với Chủ Tốn tương khắc và  hỗ  biến  ra  Lục  sát.  Nhưng  hiềm  vì  Đoài  Khôn  Tốn gặp  nhau  là  tam  âm  (ba  cung thuộc âm), trong nhà toàn là âm khí.

Nhà hướng ?, Chủ Tốn với cửa ? (?)

Nhà Hướng Tây: Chủ TỐN với cửa ĐOÀI (Lục sát trạch)
(Cửa cái tại Đoài, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Tốn)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Hổ phùng hạn địa diệc âm dương. Ý nghĩa: Con hổ gặp địa Thổ hiểm trở cũng âm là thương tổn. Hổ tức bạch hổ ám chỉ Đoài. Phùng là gặp. Hạn địa là thổ đất trở  ngại, ám chỉ Tốn bị khắc (Đoài Kim khắc Tốn Mộc). Diệc là cũng, theo âm là thuần Am, chỉ vào Đoài với Tốn. Thương là thương tổn, làm tổn hại. Cửa Đoài gặp Chủ Tốn nên thọ khắc như con hổ gặp địa Thổ ngăn trở. Từ Cửa Đoài biến bốn lần ra Lục sát cho nên gọi là Lục sát trạch. Đoài với Tốn tương khắc, là tượng hai nữ ở chung mà chẳng thuận ắt sanh sự chẳng sai. Đoài với Tốn thuộc Âm tức Âm thịnh Dương suy, khiến cho các nam nhân bất lợi. Nhà này bất lợi cho chồng, hại con, nhân khẩu và tiền tài đều rơi vào cảnh bại tuyệt hay sanh cái họa bệnh đau nhức.

Cách phối bếp cho nhà này

(Tám cái Bếp sau đây đều thuộc về nhà số 30 là Lục sát trạch nói trên. Nhà này thuộc Đông Tây tương hỗn trạch vì Cửa Đoài là Tây tứ cung mà Chủ Tốn là tây tứ cung. Là hỗn loạn trạch thì Bếp nào cũng sinh hai du niên, một hung, một kiết, không có Bếp nào trọn hung hay trọn kiết.

1. Bếp Càn

Bếp Càn Kim đối với Cửa Đoài tỷ hòa là bếp Sinh khí thất vị là tốt vừa vừa. Nhưng Càn Kim với Chủ Tốn là Kim với Mộc, bình chiếu và hỗ biến ra Họa Hại khiến cho phụ nữ sức khỏe kém, khó trường thọ.

2. Bếp Khảm

Bếp Khảm tiết khí Cửa Đoài và là Bếp Họa hại, rất bất lợi. Nhưng Khảm với Tốn tương sanh và hỗ biến được Sinh khí hữu khí có Thổ Dương đối với Họa hại.

3. Bếp Cấn

Bếp Cấn Thổ đối với Cửa Đoài tương sanh là Bếp Diên niên đắc vị rất tốt. Nhưng Cấn với Tốn tương khắc và hỗ biến ra Tuyệt mệnh khiến bất lợi cho tiểu nhi, góa phụ, hiếm muộn đường con cái.

4. Bếp Tốn

Bếp Tốn Mộc bị Cửa Đoài khắc và là Bếp Lục sát, nhưng Tốn với Chủ Tốn tỷ hòa Phục vị đăng diện. Bếp này sanh sự bất hòa nhưng khoảng sơ niên phát tài. Đoài, Tốn, Tốn là ba Âm ở chung, cưới ba vợ mà chẳng sanh một con.

5. Bếp Chấn

Bếp Chấn Mộc bị Cửa Đoài khắc và là bếp Tuyệt mệnh khiến cho nam nữ sức khỏe kém, khó trường thọ. Còn Chấn với Chủ Tốn tỷ hòa và hỗ biến được Diên niên là chỗ tốt, nhưng Diên niên Kim khắc Chấn, Tốn là vô khí, tốt chẳng đặng bao nhiêu.

6. Bếp Ly

Bếp Ly Hỏa khắc Cửa Đoài lại phạm Ngũ quỷ, đại hung. Tuy Ly với Chủ Tốn tương sanh và hỗ biến được Thiên y nhưng vô khí, sự tốt không đủ bù trừ Ngũ Quỷ

7. Bếp Khôn

Bếp Khôn Thổ đối với Cửa Đoài tương sanh và là Bếp Thiên y đăng diện rất tốt, có thể áp đảo nổi Ngũ quỷ do Bếp Khôn với Chủ Tốn hỗ biến ra.

8. Bếp Đoài

Bếp Đoài Kim với Cửa Đoài tỷ hòa và là Bếp Phục vị thất vị, sự tốt ít oi. Còn Bếp Đoài với Chủ Tốn tương khắc và hỗ biến ra Lục sát bất lợi.

Nhà hướng ?, Chủ Tốn với cửa ? (?)

Nhà Hướng Tây Bắc: Chủ TỐN với cửa CÀN (Họa Hại Trạch)
(Cửa cái tại Càn, Chủ phòng hay Sơn chủ tại Đoài)
Lời tượng ứng về ngôi nhà: Thiên trạch: tài vượng, đa dâm loạn. Ý nghĩa: Thiên tức Càn (Càn vị thiên). Trạch tức Đoài (Đoài vị trạch). Càn Đoài phối nhau thì tiền của thịnh vượng nhưng hay dâm loạn.
Từ Cửa Càn biến 2 lần tới Đoài thừa Sinh khí cho nên gọi Chủ Đoài là Sinh khí trạch. Sinh khí tuy tốt nhưng lâm Đoài Kim thất vị, tức làm cho bị giảm không ít. Càn với Đoài là âm dương tỷ hòa tương phối rất tốt, nhưng Càn là ông già. Đoài là thiếu nữ hiệp nhau chẳng khỏi sẽ có sự trở ngại vì bất tương xứng như người già cưới vợ trẻ. Ở nhà này lúc sơ niên cũng được phát đạt lắm, phú quí song toàn, số người cư trú cũng khá đông và khá trường thọ. Nhưng về sau lâu, do trên đã luận mà suy ra: Càn đã già nay sẽ quá già, Đoài quá trẻ nay vẫn còn trẻ, sự tương ứng không thể còn mãi như trước mà lại sanh ra điều dâm loạn, lầm lạc. Cũng dường thể người chồng đã quá già bạc nhược mà người vợ còn đang xuân trẻ sẽ sanh tâm lầm lỗi. Vả lại, với ý đầu tiên, già cưới trẻ, trẻ ưng già đâu khỏi đa dâm loạn. Rồi ra gia cảnh sẽ cô đơn, cảnh gia đình đơn chiếc, đàn ông cưới nhiều lần vợ.
Kết luận, nhà này tốt vừa vừa.

Cách phối bếp cho nhà này

(Tám cái Bếp sau đây, Bếp nào cũng thuộc về kiểu nhà nói trên. Nhà vốn tốt trung bình, có thể  gặp Bếp tốt hóa nên rất tốt, bằng gặp Bếp xấu thì nhà  chỉ  còn được chút ít may mắn, hoặc có thể sanh ra tai hại nhiều hơn lợi ích).

1. Bếp Càn

Cửa tại Càn mà Bếp cũng tại Càn là Bếp Phục vị. Bếp Phục vị nương theo cái tốt của Sinh khí trạch, nhưng cà hai đều thuộc Mộc không hợp với Tây tứ trạch Kim là ngôi nhà này. Vì vậy, tuy là Sinh khí trạch mà khó phát đạt nhiều. Hai Càn dương cương ngạch thắng hiếp một Đoài âm non nớt khiến cho phụ nữ cô đơn muộn phiền, dâm đãng.

2. Bếp Khảm

Cửa tại Càn thì Bếp Khảm là Bếp Lục sát. Bếp Khảm hỗ biến với Chủ Đoài sanh ra Họa hại. Một Bếp vừa Lục sát vừa Họa hại khiến cho tán tài, hiếm hoi con cái, bất lợi cho vợ con, lại còn sanh ra các vụ dâm dật, phóng đãng. (Chú ý: Bếp Khảm Thủy đối với Cửa Càn và Chủ Đoài đều được tương sanh, nhưng hễ tương sanh mà gọi là tiết khí, tức là làm cho tiêu mòn khí lực: nước chảy đá mòn).

3. Bếp Cấn

Cửa tại Càn thì Bếp Cấn là Bếp Thiên y đăng diện đem lợi vào nhà mà xua đuổi tai họa cho nhân khẩu. Lại Bếp cấn với Chủ Đoài tương sanh hỗ biến được Diên niên hữu khí, thật là một cái Bếp tấn lợi và hưng phú bậc nhất vậy. Nhờ Bếp này mà tạo nên cái Nhà ba tốt: có đủ Sinh khí, Diên niên và Thiên y.

4. Bếp Chấn

Cửa tại Càn thì Bếp Chấn là Bếp Ngũ quỷ. Lại Bếp Chấn hỗ biến với Chủ Đoài sanh ra Tuyệt mệnh. Ngũ quỷ và Tuyệt mệnh là hai du niên đại hung, gây ra lắm sự tiêu tàn, đoạn, dứt, tai hoạn. Tính về sự hơn thua, nhà Sinh khí mà gặp Bếp này là thua lỗ rõ rệt.

5. Bếp Tốn

Cửa tại Càn thì Bếp Tốn là Bếp Họa hại. Lại Bếp Tốn hỗ biến với Chủ Đoài sanh ra Lục sát. Nhà Sinh khí không đương nỗi với một cái Bếp sanh ra hai du niên Họa hại và Lục sát, gây ra tai họan gần bằng Bếp Chấn. Bếp Tốn bị Càn Đoài khắc, khiến cho âm nhân tai nạn, phụ nữ do sanh đẻ mà dễ gặp chuyện không may, thường bị sức khỏe kém, đau nhức xương khớp.

6. Bếp Ly

Bếp Ly Hỏa khắc cả Cửa Càn và Chủ Đoài, nội sự đó cũng đủ thấy Bếp Ly rất bất lợi rồi. Huống chi Bếp đối với Cửa Càn là Tuyệt mệnh, đối với Chủ Đoài là Ngũ quỷ. Bếp như vậy tai hại cũng như Bếp Chấn Tốn, làm tiêu pha cái hay của Sinh khí trạch mà khiến cho hao tiền mất vật, nam nữ chẳng sống lâu, lần đến cảnh suy tàn, thảm hại.

7. Bếp Khôn

Bếp Khôn Thổ sanh Càn Đoài Kim, là cái Bếp đem nhiều sự lợi tốt cho Cửa và Chủ. Bếp Khôn đối với Cửa Càn là Diên niên đắc vị, đối với Chủ Đoài là Thiên y hữu khí, cộng với Chủ thừa Sinh khí làm nên cái Nhà ba tốt, phú quí nói chẳng hết lời.

8. Bếp Đoài

Cửa tại Càn thì Bếp Đoài là bếp Sinh khí. Nhà Sinh khí Bếp cũng Sinh khí, aấy là  lưỡng long nhập trạch, hai rồng vào nhà (Sinh khí Mộc tượng Thanh long) sanh kế dồi dào, điềm lành tấn tiếp, sự may mắn thường đến có đôi hoặc dồn dập. Tuy vậy chưa phải Tuyệt mệnh lắm, vì Sinh khí Mộc không hiệp với Tây tứ trạch.

Góc nhìn của Khải Toàn

Theo Khải Toàn, những lời luận giải trên là lý thuyết Bát trạch cổ truyền, phản ánh cách nhìn của người xưa về sự tương tác giữa mệnh quái gia chủ và phương vị ngôi nhà, nhiều câu chữ mang tính ước lệ của một thời đã xa. Nhà ở hiện đại còn chịu ảnh hưởng của rất nhiều yếu tố khác như kiến trúc, ánh sáng, thời vận theo Huyền Không Phi Tinh, nên anh chị không cần quá lo lắng nếu nhà mình rơi vào hướng chưa thật sự hợp mệnh. Nguyên tắc đa cát thắng tiểu hung vẫn luôn đúng, chỉ cần bố trí tốt các yếu tố khác trong nhà thì những bất lợi nhỏ đều có thể được cân bằng lại.

Xem thêm

Anh chị có thể tham khảo thêm bài Hoá giải hướng nhà xấu theo Cung trạch và bài Tra cứu cung mệnh Bát trạch theo tuổi.

Để việc nghiên cứu phong thuỷ nhà ở trọn vẹn, các bạn có thể vào trang Tự tra lá số bát tự online tra mệnh khuyết và dùng công cụ Lập Tinh Bàn Huyền Không Phi Tinh Online Miễn Phí để ứng dụng

Mệnh trạch chủ nhà Hướng cửa chính
Sinh khí – Diên Niên
Hướng phòng ngủ
Tốt nhất / Cát lành thứ 2
Hướng bàn thờ
Phục vị
Nhất Bạch
ĐÔNG TỨ MỆNH – KHẢM (1)
Đông nam, Nam Đông nam, Đông
Bắc, nam
Bắc
Nhị Hắc
TÂY TỨ MỆNH – KHÔN (2)
Đông bắc, Tây Bắc Đông bắc, Tây
Tây Nam, Tây Bắc
Tây Nam
Tam Bích
ĐÔNG TỨ MỆNH – CHẤN (3)
Nam, Đông nam Nam, Bắc
Đông, Đông nam
Đông
Tứ Lục
ĐÔNG TỨ MỆNH – TỐN  (4)
Bắc, Đông Bắc, Nam
Đông Nam, Đông
Đông Nam
Ngũ Hoàng Tây Nam, Tây Bắc Đông Bắc, Tây Đông Bắc, Tây
Lục Bạch
TÂY TỨ MỆNH – CÀN (6)
Tây, Tây Nam Tây, Đông Bắc
Tây Bắc, Tây Nam
Tây Bắc
Thất Xích
TÂY TỨ MỆNH – ĐOÀI (7)
Tây Bắc, Đông Bắc Tây Bắc, Tây Nam
Tây, Đông Bắc
Tây
Bát Bạch
TÂY TỨ MỆNH – CẤN (8)
Tây Nam, Tây Tây Nam, Tây Bắc
Đông Bắc, Tây
Đông Bắc
Cửu Tử
ĐÔNG TỨ MỆNH – LY (9)
Đông, Bắc Đông, Đông Nam
Nam, Bắc
Nam